Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng vàng giao ngay tiến 1,2% lên 1727,86$.
Hợp đồng vàng tương lai cộng 0,7% lên 1728,3$.
Vàng hưởng lợi khi USD giảm trên thị trường ngoại hối. Sau khi chạm đỉnh 5 tháng tại 93,33 điểm, chỉ số USD hiện đã về dưới mức 93 điểm trong phiên Á sáng cuối tuần.
Sự sụt giảm mạnh của lãi suất trái phiếu Mỹ có lẽ cũng đã thúc đẩy đà tăng của giá vàng. Cụ thể, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ từ 1,75%/năm đã xuống còn 1,68%/năm. Trong khi đó, Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) – bà Christine Lagarde cho biết các nhà hoạch định chính sách của ECB sẽ không ngần ngại sử dụng các công cụ của mình nếu lãi suất trái phiếu tại một số quốc gia sử dụng đồng tiền chung euro tăng cao.
Theo chiến lược gia thị trường tại Bule Line Futures ở Chicago (Mỹ), đây là một đợt điều chỉnh tăng trong một thị trường giá xuống. Người này cũng nói thêm giá vàng có thể tăng lên 1740$ trước khi giảm trở lại.
tygiausd.org tổng hợp
Đọc gì hôm nay 28/4: Niềm tin tiêu dùng của CB Mỹ
04:25 PM 28/04
Tìm Hiểu CySEC, ASIC, FCA: Tiêu Chuẩn Đánh Giá Broker CFD
01:20 PM 28/04
Vàng “nín thở” chờ Fed: NĐT có nên xuống tiền khi vàng càng ngày càng rời xa mốc $4700?
12:50 PM 28/04
Sáng 28/4: Vàng giảm dưới 4.700 USD: Thị trường “nín thở” chờ Fed & tín hiệu từ eo biển Hormuz
09:10 AM 28/04
“Siêu thứ Tư” sắp tới: 5 ngân hàng trung ương cùng họp, biến động nghẹt thở chờ đợi nhà đầu tư vàng!
04:25 PM 25/04
Dự báo giá vàng tuần 27/4 – 1/5: Lộ diện 2 kịch bản sinh tử: Mục tiêu $5250 hay cú sập về $4500?
04:00 PM 25/04
Phiên 1/4: S&P 500 lần đầu vượt mức 4000 điểm trong lịch sử; Dầu thô tăng mặc hành động của OPEC+
08:23 AM 02/04
Nhờ Covid-19, kinh tế Trung Quốc sẽ sớm vượt Mỹ?
05:33 PM 01/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 100 | 26,800 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |