Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng vàng giao ngay tiến 1,2% lên 1727,86$.
Hợp đồng vàng tương lai cộng 0,7% lên 1728,3$.
Vàng hưởng lợi khi USD giảm trên thị trường ngoại hối. Sau khi chạm đỉnh 5 tháng tại 93,33 điểm, chỉ số USD hiện đã về dưới mức 93 điểm trong phiên Á sáng cuối tuần.
Sự sụt giảm mạnh của lãi suất trái phiếu Mỹ có lẽ cũng đã thúc đẩy đà tăng của giá vàng. Cụ thể, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ từ 1,75%/năm đã xuống còn 1,68%/năm. Trong khi đó, Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) – bà Christine Lagarde cho biết các nhà hoạch định chính sách của ECB sẽ không ngần ngại sử dụng các công cụ của mình nếu lãi suất trái phiếu tại một số quốc gia sử dụng đồng tiền chung euro tăng cao.
Theo chiến lược gia thị trường tại Bule Line Futures ở Chicago (Mỹ), đây là một đợt điều chỉnh tăng trong một thị trường giá xuống. Người này cũng nói thêm giá vàng có thể tăng lên 1740$ trước khi giảm trở lại.
tygiausd.org tổng hợp
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
CEO Ledn: “Bán khống USD”, nắm giữ vàng và Bitcoin để chống lại sự bào mòn của lạm phát
10:05 AM 20/10
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Phiên 1/4: S&P 500 lần đầu vượt mức 4000 điểm trong lịch sử; Dầu thô tăng mặc hành động của OPEC+
08:23 AM 02/04
Nhờ Covid-19, kinh tế Trung Quốc sẽ sớm vượt Mỹ?
05:33 PM 01/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,600 | 142,600 |
| Vàng nhẫn | 139,600 | 142,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6500 | 26,0600 |
AUD |
17,6100 | 18,3580 |
CAD |
17,9000 | 18,6600 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,3010 | 29,7930 |
CHF |
30,5580 | 31,8560 |
GBP |
33,5940 | 35,0210 |
CNY |
3,7750 | 3,9360 |