Trao đổi với hãng tin Kitco, bà nói:
Những gì vàng thực sự làm là nó bảo vệ bạn khỏi một môi trường mà lạm phát cao hơn nhiều so với lợi suất trái phiếu. Và, đó là những gì chúng ta đã thấy vào năm 2020. Vàng trong vài năm qua đã có sự tăng giá khá lớn. Nhưng, kể từ cuối mùa hè năm 2020, lợi suất thực âm gần như không đổi,.
Lợi tức, đặc biệt là ở phần cuối của đường cong, đã tăng do kỳ vọng lạm phát cao hơn. Tuy nhiên, lợi suất thực vẫn dao động quanh mức âm 1%. Bà chỉ ra:
Nếu câu chuyện này tiếp tục, điều đó thực sự thể hiện ra bên ngoài, ngoài việc không tốt cho những người nắm giữ trái phiếu… vì lợi tức tăng đồng nghĩa với giá giảm, nó còn có khả năng gây áp lực lên các cổ phiếu tăng trưởng lớn hoặc thậm chí một số cổ phiếu tăng trưởng nhỏ hơn bởi vì rất nhiều trong số chúng dựa trên tiền đề là tỷ lệ chiết khấu rất, rất thấp để biện minh cho việc định giá cao của chúng.
Về tăng trưởng kinh tế, Alden cho rằng chi tiêu chính phủ cao hơn sẽ tiếp tục là động lực thúc đẩy tổng sản phẩm quốc nội (GDP), cùng với sự phục hồi trong chi tiêu tiêu dùng.
Bà nói, đầu tư vào các tài sản hoạt động tốt trong một môi trường tĩnh tại sẽ là cuộc chơi cho các nhà đầu tư.
tygiausd.org
Bạc từng vượt 120 USD nay điều chỉnh mạnh – WisdomTree tiết lộ kịch bản tăng sốc lên 70 USD
03:45 PM 23/07
Đọc gì hôm nay 23/7: Quyết định lãi suất của ECB – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
03:30 PM 23/07
PTKT Vàng chiều 23/7: Lại quay đầu mất ngưỡng $4100 – rủi ro vẫn còn khi giá dầu sắp chạm 100USD
02:55 PM 23/07
Tỷ giá USD/VND ngày 23/7: Các NH neo giá đi ngang/giảm nhẹ dù TGTT tăng tiếp 12 đồng lên ATH mới
10:55 AM 23/07
Tỷ giá USD/VND ngày 22/7: TGTT giữ mốc 25.260 – Nhiều NH đã nâng giá bán lên kịch trần 26.523
02:20 PM 22/07
Phiên 17/2: Phố Wall chạm đỉnh lịch sử sau lời tỷ phú Warren Buffett; Dầu thô tăng 1%
09:08 AM 18/02
Sẵn sàng cho “Ngày hội Vàng” 2021
06:53 AM 18/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,330 -20 | 26,360 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |