Sự yếu kém của Vàng so với Dầu đang tăng tốc kể từ đầu năm do sự lạc quan về quá trình triển khai vắc-xin và kích thích tài khóa cùng với việc hạn chế nguồn cung của OPEC+ đã đẩy Dầu thô tiến gần đến mức cao trước đại dịch. Trong khi đó, nhu cầu trú ẩn của kim loại quý tiếp tục suy yếu trong khi lợi suất trái phiếu tăng gần đây đang tạo thêm áp lực lên giá vàng.
Kết quả là tỷ lệ Vàng/Dầu hiện đang ở mức thấp nhất trong vòng 1 năm, đã giảm đáng kể so với mức đỉnh hồi tháng 4 năm ngoái khi hợp đồng tương lai WTI giảm về mức âm. Hiện tại, ở quanh mốc 30, số đo này vẫn cao hơn mức trung bình lịch sử, cho thấy còn có nhiều dư địa suy yếu. Và hành trình đi xuống sẽ tiếp tục được thúc đẩy bởi giá vàng suy yếu.
Sungwoo Park, Bloomberg
Theo Dự báo tiền tệ
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
Sản lượng vàng toàn cầu giảm lần đầu tiên trong 13 năm
10:18 AM 05/02
Phiên 4/2: Phố Wall lập đỉnh lịch sử, dầu thô tiếp đà đi lên
08:08 AM 05/02
TTCK: Nhịp điều chỉnh là cơ hội cơ cấu danh mục
08:03 AM 05/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300 | 142,300 |
| Vàng nhẫn | 139,300 | 142,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,620-20 | 26,030-20 |
AUD |
17,698-4 | 18,450-4 |
CAD |
17,9371 | 18,6992 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,2888 | 29,7809 |
CHF |
30,55621 | 31,85422 |
GBP |
33,729-19 | 35,162-19 |
CNY |
3,772-3 | 3,933-3 |