Theo dữ liệu sơ bộ do Cơ quan Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) công bố, sản lượng vàng toàn cầu vào năm 2020 là ~ 3.200 tấn, như vậy ít hơn ~ 3% so với năm 2019 (3.300 tấn). Sự sụt giảm trong sản xuất vàng chủ yếu là do việc đình chỉ liên quan đến đại dịch Covid-19.
Trung Quốc sản xuất ~ 380 tấn vàng vào năm 2020, tương đương với năm 2019 và là quốc gia sản xuất vàng lớn nhất.
Australia là quốc gia sản xuất vàng lớn thứ hai (320 tấn), tiếp theo là Nga (300 tấn) và Mỹ (190 tấn). Canada đứng thứ 5 với 170 tấn vàng được sản xuất vào năm 2020.
9 quốc gia trong số 10 quốc gia sản xuất vàng lớn nhất đối mặt với sự sụt giảm sản lượng vàng vào năm 2020, trong khi sản lượng tại Trung Quốc không đổi. Mười quốc gia hàng đầu đã sản xuất 1.950 tấn vàng vào năm 2020, giảm 3% so với năm 2019 (2.012 tấn).

tygiausd.org
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Giá vàng hôm nay 21/10: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước vọt lên tận 11,3 triệu đồng!
10:35 AM 21/10
Giá vàng lên 6.000 USD/oz, bạc vượt 90 USD/oz: Kịch bản điên rồ hay sự thật đang đến gần?
02:40 PM 20/10
Phiên 4/2: Phố Wall lập đỉnh lịch sử, dầu thô tiếp đà đi lên
08:08 AM 05/02
TTCK: Nhịp điều chỉnh là cơ hội cơ cấu danh mục
08:03 AM 05/02
Đầu tư vàng phiên 4/2: Cần biết điều gì?
03:48 PM 04/02
Vàng đang mất dần đi sự hấp dẫn!
01:53 PM 04/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,300 | 142,300 |
| Vàng nhẫn | 139,300 | 142,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,630-10 | 26,040-10 |
AUD |
17,667-35 | 18,417-36 |
CAD |
17,97034 | 18,73335 |
JPY |
1591 | 1701 |
EUR |
28,259-21 | 29,749-22 |
CHF |
30,713178 | 32,018186 |
GBP |
33,729-18 | 35,162-19 |
CNY |
3,7761 | 3,9361 |