Trong ngày thứ Tư, giá vàng giao hợp đồng tương lai tháng 12/2020 giảm 7,70USD/ounce tương đương 0,4% xuống $1895,50/oz.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Tư, hợp đồng vàng giao ngay mất 0,3% còn $1892,33/oz.
Tính cả tháng, giá vàng giảm 4,2% tuy nhiên tính trong quý 3/2020 giá vàng tăng được 5,2%, theo Dow Jones Market Data.

Việc đồng USD tăng lên về giá trị khiến cho vàng trở nên kém sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư sở hữu các loại tiền tệ lớn khác. Tính từ đầu tháng đến nay, giá vàng đã tăng 1,8%, tính theo diễn biến của chỉ số ICE Dollar.
Bất chấp sự sụt giảm gần đây, hầu hết các nhà phân tích đều nhìn thấy quĩ đạo đi lên của vàng trong trung và dài hạn.
Ông Michael Matousek, nhà giao dịch hàng đầu tại U.S. Global Investors nhận định: “Sự không chắc chắn về một số chính sách có thể sẽ tiếp tục như lãi suất âm và thấp trên toàn cầu khiến nhiều người muốn sở hữu vàng hơn”.
tygiausd.org tổng hợp
Cập nhật Giá Vàng chiều 23/3: Bật lên từ SMA 200 ngày – Vàng trong nước hồi nhanh lên 166 triệu
05:25 PM 23/03
Người đàn ông Trung Quốc chiết xuất vàng trị giá 200.000 nhân dân tệ từ SIM cũ và rác thải điện tử
04:50 PM 23/03
Giá vàng ngày 23/3: “Đứt phanh” về 162 triệu – NĐT cực kì hoảng loạn vì vàng quốc tế đổ máu
02:45 PM 23/03
PTKT Vàng – Bạc: Rơi thảm – Áp lực bán rất nghiêm trọng, “thử lửa” vùng hỗ trợ quan trọng
12:45 PM 20/03
Phiên 30/9: Phố Wall và Dầu thô kết thúc quý III đầy lạc quan nhờ kì vọng về gói kích thích mới
08:04 AM 01/10
TTCK: Thị trường tiếp tục một xu thế tăng điểm mới
07:58 AM 01/10
Tháng 9: Vàng ‘bốc hơi’ tới 2 triệu đồng nhưng là cơ hội lớn để tham gia vào thị trường
04:28 PM 30/09
Đà tăng của vàng có dấu hiệu chậm lại
11:44 AM 30/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,950 50 | 28,000 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 163,000-5,000 | 166,000-5,000 |
| Vàng nhẫn | 163,000-5,000 | 166,030-5,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |