Trong ngày thứ Tư, giá vàng giao hợp đồng tương lai tháng 12/2020 giảm 7,70USD/ounce tương đương 0,4% xuống $1895,50/oz.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Tư, hợp đồng vàng giao ngay mất 0,3% còn $1892,33/oz.
Tính cả tháng, giá vàng giảm 4,2% tuy nhiên tính trong quý 3/2020 giá vàng tăng được 5,2%, theo Dow Jones Market Data.

Việc đồng USD tăng lên về giá trị khiến cho vàng trở nên kém sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư sở hữu các loại tiền tệ lớn khác. Tính từ đầu tháng đến nay, giá vàng đã tăng 1,8%, tính theo diễn biến của chỉ số ICE Dollar.
Bất chấp sự sụt giảm gần đây, hầu hết các nhà phân tích đều nhìn thấy quĩ đạo đi lên của vàng trong trung và dài hạn.
Ông Michael Matousek, nhà giao dịch hàng đầu tại U.S. Global Investors nhận định: “Sự không chắc chắn về một số chính sách có thể sẽ tiếp tục như lãi suất âm và thấp trên toàn cầu khiến nhiều người muốn sở hữu vàng hơn”.
tygiausd.org tổng hợp
Giá vàng 7/5: Tăng lên 167,5 triệu – kì vọng lên cao hơn khi vàng ngoại phá mốc $4750/oz
01:50 PM 07/05
Tỷ giá USD/VND ngày 7/5: Ổn định – Chỉ số DXY mất ngưỡng 98
09:55 AM 07/05
Vàng sắp “phá đỉnh” $5200: Morgan Stanley tung dự báo gây sốc bất chấp biến động Iran!
09:15 AM 07/05
Tin sáng 7/5: Đặt cược Mỹ – Iran đạt được thỏa thuận, Phố Wall phá kỉ lục mới – Vàng có lúc tăng hơn 3%
08:25 AM 07/05
PTKT Vàng – Bạc chiều 6/5: Tín hiệu tăng giá mạnh mẽ – NĐT giữ vị thế Long đang thắng thế
03:50 PM 06/05
Phiên 30/9: Phố Wall và Dầu thô kết thúc quý III đầy lạc quan nhờ kì vọng về gói kích thích mới
08:04 AM 01/10
TTCK: Thị trường tiếp tục một xu thế tăng điểm mới
07:58 AM 01/10
Tháng 9: Vàng ‘bốc hơi’ tới 2 triệu đồng nhưng là cơ hội lớn để tham gia vào thị trường
04:28 PM 30/09
Đà tăng của vàng có dấu hiệu chậm lại
11:44 AM 30/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,450 -130 | 26,500 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |