Với bước tiến 0,89% vào thứ Hai, vàng hiện đang đóng cửa ở phần trên của mô hình tam giác giảm dần kéo dài 4 tuần, thể hiện trên biểu đồ hàng ngày,
Việc đóng cửa trên mức kháng cự của mô hình tam giác, hiện ở mức $1970, sẽ ngụ ý sự hồi sinh của xu hướng tăng rộng hơn và mở ra tiềm năng vàng chạm mức cao kỷ lục $2075 đạt được vào ngày 7/8. Trên con đường di chuyển cao hơn, kim loại quý có thể gặp phải mức kháng cự $1992 (đỉnh phiên 1/9) và $2016 (mức cao ngày 16/8).
Một sự đột phá có vẻ có khả năng xảy ra vì biểu đồ MACD đã biểu thị các mức thấp cao hơn, một dấu hiệu của sự suy yếu của đà giảm.
Mặt khác, hỗ trợ tam giác ở mức $1909 là ngưỡng mà xu hướng giảm cần đánh bại. Vào thời điểm viết bài, vàng đang giao dịch gần $1955/oz.
Biểu đồ hàng ngày
Xu hướng: Tăng trên $1970
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CÁC CẤP ĐỘ
tygiausd.org
Giá vàng “rũ bỏ tay yếu” giữa cơn siết tín dụng 2.000 tỷ USD, cảnh báo từ thị trường trái phiếu
09:40 AM 24/03
Cập nhật Giá Vàng chiều 23/3: Bật lên từ SMA 200 ngày – Vàng trong nước hồi nhanh lên 166 triệu
05:25 PM 23/03
Người đàn ông Trung Quốc chiết xuất vàng trị giá 200.000 nhân dân tệ từ SIM cũ và rác thải điện tử
04:50 PM 23/03
Bloomberg Intelligence: Vàng sẽ đạt $4000 vào năm 2023; nhưng con đường phá mốc $2000 sẽ rất chông gai
09:11 AM 15/09
TTCK: Kiểm định lại mức 900 điểm
08:51 AM 15/09
TT ngoại hối 14/9: GBP ‘tăng nóng’ sau nhận định của Goldman Sachs; USD vẫn trong thế khó
05:40 PM 14/09
Nhà đầu tư kỳ cựu lý giải tại sao đà tăng giá “điên cuồng” của TTCK năm 2020 sẽ không tạo ra bong bóng
05:40 PM 14/09
Giá vàng nhích nhẹ, chưa có nhiều biến động
11:51 AM 14/09
Tỷ giá VND/USD ngày 14/9:Tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng
11:00 AM 14/09
Giá vàng thế giới chốt phiên đêm qua ở mức dưới 1950$
08:10 AM 12/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,930 -20 | 27,980 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 167,2004,200 | 170,2004,200 |
| Vàng nhẫn | 167,2004,200 | 170,2304,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |