TTCK Việt sáng 24/8: Thanh khoản tăng đột biến, VN-Index vượt mốc 865 điểm 13:10 24/08/2020

TTCK Việt sáng 24/8: Thanh khoản tăng đột biến, VN-Index vượt mốc 865 điểm

Thị trường mở cửa phiên đầu tuần bật tăng với sự dẫn dắt của nhóm cổ phiếu ngân hàng và họ Vingroup.

Tính đến 9h30, VN-Index tăng 6,76 điểm (0,79%) lên 861,54 điểm, HNX-Index tăng 0,96% lên 123,82 điểm, UPCoM-Index tăng 0,45% lên 57,65 điểm.

Sắc xanh bao phủ hầu hết các nhóm cổ phiếu. Tại nhóm dẫn dắt thị trường là nhóm ngân hàng, chỉ có ba mã giảm giá, một mã tham chiếu trong khi các mã còn lại đều khớp lệnh trong sắc xanh.

Theo đó, cổ phiếu VPB tăng 3,3%, LPB (3,2%), SHB (3%), kế đến là các mã TCB, TPB, BID, MBB, CTG, KLB, STB đều ghi nhận mức tăng từ trên 1%. Ngoài ra, VIB, HDB, VCB, ACB cũng tăng giá trong đầu phiên giao dịch. Ngược lại, các mã giảm giá có NVB, EIB, VBB.

Diễn biến tích cực tương tự tại nhóm họ Vingroup, cổ phiếu VRE tăng mạnh nhất 1,3%, theo sau đó VHM và VIC đồng thời tăng 1%.

Hai nhóm cổ phiếu trên hiện đóng góp nhiều nhất cho đà tăng của VN-Index.

Tại nhóm cổ phiếu ngành heo, đáng chú ý có cổ phiếu MLS tăng kịch trần ngay đầu phiên lên 41.100 đồng/cp. Bên cạnh đó, các mã khớp lệnh trên giá tham chiếu còn có MML (2,1%), DBC (1,8%) và MSN (1,7%) trong khi cổ phiếu VSN giữ giá không đổi.

Nhóm dầu khí giao dịch khởi sắc với các mã tăng giá tiêu biểu như PVO (3,7%), PVB (3,1%) và PVD (1,9%). Bên cạnh đó, các cổ phiếu tác động tích cực lên thị trường còn có OIL, BSR, GAB, TDG, PVS. Ở chiều ngược lại, hai mã PSH và POV lần lượt giảm 0,3% và 3,3%.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 10,97 điểm (1,28%) lên 865,75 điểm, HNX-Index tăng 1,11% lên 124 điểm, UPCoM-Index tăng 0,77% lên 57,83 điểm.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,300 0 26,320 0

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,700200 141,700200
Vàng nhẫn 137,700200 141,730200

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,080-25 26,490-25

  AUD

17,83627 18,59428

  CAD

18,23129 19,00531

  JPY

1550 1660

  EUR

29,32795 30,874100

  CHF

31,42493 32,75897

  GBP

34,20280 35,65484

  CNY

3,7941 3,9551