Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Tư, hợp đồng vàng giao tháng 12 nhích 2,70 USD (tương đương 0,1%) lên $1949/oz. Hợp đồng này đã dao động tại mức đáy trong phiên là $1874,20/oz, mức thấp nhất trong 1 ngày kể từ ngày 23/07/2020, dữ liệu từ FactSet cho thấy.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Tư, hợp đồng vàng giao ngay cộng 1,4% lên $1937,42/oz.
Hôm thứ Ba, vàng đã giảm tới 6,2% trong một ngày, mức giảm tồi tệ nhất kể từ tháng 4/2013, trong khi bạc giảm 15%, mức giảm lớn nhất kể từ tháng 10/2008 và hiện cao hơn 4,2% ở mức 25,83 USD. Sang phiên thứ Tư, giá vàng tiếp tục xuyên thủng $1900 khiến giới thương nhân một lần nữa choáng váng. Tuy nhiên, một số thợ săn giá rẻ đã ngay lập tức xuống tiền bắt đáy, đẩy giá tăng trở lại.
Phillip Streible, giám đốc chiến lược thị trường tại Blue Line Futures ở Chicago cho biết:
Sự sụt giảm đó là một sự điều chỉnh lành mạnh, nó cho phép nhiều người tham gia hơn, vì vậy giá sẽ tăng trở lại và vào cuối năm chúng ta sẽ chứng kiến mức cao nhất mọi thời đại với vàng là $2500/oz và bạc ở mức $35/oz.
tygiausd.org tổng hợp
Cập nhật Giá vàng sáng 25/3: Vọt lên $4600 khi Mỹ – Iran đột phá – SJC lên ngay 175 triệu
09:40 AM 25/03
Giá vàng “rũ bỏ tay yếu” giữa cơn siết tín dụng 2.000 tỷ USD, cảnh báo từ thị trường trái phiếu
09:40 AM 24/03
“Khách hàng nắm lưỡi, doanh nghiệp vàng nắm cán”
08:21 AM 13/08
Phiên 12/8: Phố Wall tích tắc chạm mức lịch sử, dầu thô tăng nhờ nguồn cung suy giảm sâu
08:21 AM 13/08
Mục tiêu giá vàng $3400 vẫn còn nguyên nhưng ‘không có gì tăng lên thẳng đứng’ – VanEck
04:33 PM 12/08
TT vàng 12/08: Sóng tăng đè bẹp sóng giảm
04:02 PM 12/08
Giá vàng trượt dốc thê thảm
03:14 PM 12/08
TTCK Việt sáng 12/8: Giữ tiền chờ cơ hội
03:03 PM 12/08
Doanh số giao dịch trên thị trường vàng Hàn Quốc lập kỷ lục
01:02 PM 12/08
Tỷ giá trung tâm đi ngang
11:33 AM 12/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,950 20 | 28,000 20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,500 | 173,500 |
| Vàng nhẫn | 170,500 | 173,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |