Vàng đang giao dịch ở mức cao $1967/oz, tương đương mức tăng 0,57% trong ngày. Kim loại quý đang đón nhận lực mua trong bối cảnh đồng đô la Mỹ bị suy yếu kéo dài.
Chỉ số đô la, theo dõi giá trị của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chính, hiện đang giao dịch ở ngưỡng 92,66 – mức thấp nhất kể từ tháng 5/2018.
Quay trở lại với vàng, kim loại quý đã vẽ nên một hình tam giác tăng dần trên biểu đồ hàng giờ. Một tam giác tăng dần bao gồm một đường xu hướng tăng kết nối mức thấp cao hơn và đường kháng cự ngang.
Một động thái trên $1980/oz sẽ xác nhận sự đột phá và đẩy nhanh đà tăng từ mức thấp gần $1800/oz, mở ra cánh cửa cho vàng có bước đi thuyết phục lên mốc $2000/oz. Mặt khác, sự điều chỉnh đẩy vàng ra khỏi tam giác tăng dần sẽ mở ra cơ hội kiểm tra lại mức đáy ngày thứ Ba tại $1906.
Biểu đồ hàng giờ
Xu hướng: Trung lập
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
giavangvn.org
Vàng miếng ngày 16/1: Đi ngang dưới mốc 163 triệu
03:35 PM 16/01
Tỷ giá USD/VND ngày 16/1: TGTT giảm 4 đồng – giá USD lao dốc
09:50 AM 16/01
Bán khống bạc thất bại lần thứ hai, TD Securities tiếp tục trả giá đắt: lỗ hơn 600.000 USD chỉ sau 1 tuần
09:10 AM 16/01
Tin sáng 16/1: Phố Wall hồi phục sau đà giảm – Vàng & Bạc rung lắc nhưng vẫn giữ gần đỉnh kỉ lục
08:35 AM 16/01
Vàng nhẫn ngày 15/1: Hạ nhiệt – NĐT tranh thủ gom hàng nhưng BTMC chỉ bán 1 lượng/khách
03:45 PM 15/01
Chuyên gia mách bạn: Các loại tiền tệ chính thức không còn là một kho giá trị nữa, hãy cân nhắc mua vàng
10:21 AM 31/07
Vàng: Chậm lại một chút để đi xa hơn trong dài hạn
09:01 AM 31/07
Vàng ghi nhận nhịp lùi sau 9 phiên tăng sốc
08:21 AM 31/07
Tháng 8, thận trọng với giá vàng
07:31 AM 31/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,250 -350 | 26,300 -350 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,800 | 162,800 |
| Vàng nhẫn | 160,800 | 162,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |