Vàng ghi nhận bước giảm 0,24% hàng ngày trong khi trượt về $1798,70/oz, sau khi từng chạm mức thấp trước đó $1796,00/oz, trong những giờ đầu phiên giao dịch thứ Ba tại thị trường châu Á. Kim loại quý vàng làm mới mới giá thấp nhất kể từ thứ Sáu trong khi tấn công nhiều đường hỗ trợ chính và thủng mốc tâm lý $1800.
Khác với các đường hỗ trợ ngay lập tức khoảng $1795 và $1788/87, được kéo dài tương ứng từ ngày 5/6 và ngày 15/6, mức SMA 200 tại $1750 trở thành chìa khóa để phe bán xem xét.
Ngoài ra, $1767 và đỉnh ngày 11/4 gần $1744 đóng vai trò là mức giảm thêm để theo dõi trong giai đoạn vàng lùi sâu hơn nữa.
Trong trường hợp kim loại quý tôn trọng các đường xu hướng ngắn hạn, đường kháng cự giảm dần từ ngày 08/7, ở mức $1809,50, giữ chìa khóa để tiếp tục tăng lên đỉnh hàng tháng, cũng là mức cao nhất trong nhiều năm, là $1818,17.
Biểu đồ 4 giờ vàng
Xu hướng: Dự kiến pullback
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
giavangvn.org
Dự báo giá vàng tuần 30/3 – 3/4: Giữ vững mốc 4.300 USD, sẵn sàng bứt phá lên 4.700 USD?
04:55 PM 29/03
Tỷ giá USD/VND ngày 27/3: TGTT giảm còn 25.100 – giá USD các NH giảm 2 đồng chiều bán
02:50 PM 27/03
Giá vàng lao dốc khó hiểu giữa căng thẳng Trung Đông: Bí ẩn đằng sau dự báo 6.200 USD/oz
09:20 AM 27/03
Vàng tìm thấy hỗ trợ ở $1800/oz và đang ở mức cao nhất mọi thời đại so với các loại tiền tệ khác
09:51 AM 14/07
Giá vàng tăng đến bao giờ?
08:51 AM 14/07
Giá xăng không thay đổi
05:11 PM 13/07
TT ngoại hối 13/7: USD giảm trước mùa báo cáo lợi nhuận
04:30 PM 13/07
Vàng có thể tăng cao hơn ngay cả khi Fed không bắt đầu chương trình kiểm soát đường cong lợi suất – Merk
04:00 PM 13/07
TT vàng 13/07: Trở mình mạnh mẽ, lực mua tăng vọt
03:21 PM 13/07
TTCK Việt sáng 13/7: VN-Index bị kẹt tại ngưỡng 870 điểm
02:21 PM 13/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
28,100 180 | 28,150 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,800 | 172,800 |
| Vàng nhẫn | 169,800 | 172,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |