Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm, USD tại ngân hàng thương mại cùng chiều 12:20 10/07/2020

Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm, USD tại ngân hàng thương mại cùng chiều

Sáng nay (10/7), tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD đảo chiều giảm 4 đồng. Tỷ giá USD trong các ngân hàng thương mại giảm và thị trường tự do đi ngang so với phiên trước.

Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.217 VND/USD, giảm 4 đồng so với mức công bố trước.

Với biên độ +/-3% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.520 VND/USD và tỷ giá trần là 23.914 VND/USD.

Tỷ giá USD trong ngân hàng thương mại sáng nay cũng giảm so với mức niêm yết trước.

Cụ thể, lúc 10 giờ, tại Vietcombank niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.060 – 23.270 VND/USD, giảm 30 đồng cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại BIDV niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.098 – 23.278 VND/USD, giảm 7 đồng chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Techcombank cùng thời điểm trên niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.081 – 23.310 VND/USD, ngang giá cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Vietinbank niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.093 – 23.273 VND/USD, giảm 9 đồng cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Eximbank niêm yết giá mua – bán USD giao dịch ở mức 23.090 – 23.260 VND/USD, giảm 10 đồng chiều mua vào và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại ACB niêm yết giá mua – bán USD giao dịch ở mức 23.090 – 23.260 VND/USD, giảm 10 đồng cả chiều mua vào và chiều bán ra so với mức niêm yết trước.

Tỷ giá tại Vietcombank ngày 10/7

Thị trường tự do

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay đi ngang cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước, đồng USD giao dịch mua – bán quanh mốc 23.170 – 23.200 VND/USD.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,250 -50 26,280 -40

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,900 141,900
Vàng nhẫn 137,900 141,930

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,0800 26,4900

  AUD

18,0110 18,7750

  CAD

18,2860 19,0620

  JPY

1580 1690

  EUR

29,4970 31,0520

  CHF

31,7510 33,0990

  GBP

34,4480 35,9100

  CNY

3,7990 3,9600