Vàng đã tăng gần 1% vào thứ Ba, kéo dài kịch bản hồi phục ngày thứ Hai. Xu hướng đi lên 2 ngày qua đã xóa đi hết sự suy giảm của ngày thứ Sáu, đẩy vàng từ $1716 xuống còn $1670.
Mặc dù vậy, vẫn còn quá sớm để chúng ta gọi đây là đà tăng đã hồi sinh. Điều này là do kim loại quý vẫn bị kẹt trong kênh giảm được biểu thị bằng các đường xu hướng kết nối mức cao ngày 18/5 & ngày 2/6 và mức thấp ngày 27/5 & ngày 5/6.
Tại thời điểm viết bài, kim loại màu vàng đang giao dịch gần $1716 và đầu trên của kênh nằm ở mức $1734. Nếu vàng đóng cửa trên mức đó sẽ xác nhận sự kết thúc của xu hướng giảm từ mức cao ngày 18/5 là $1765 và đưa xu hướng tăng trở lại nắm quyền kiểm soát.
Một đột phá, nếu được xác nhận, sẽ mở ra cánh cửa để vàng kiểm tra lại ngưỡng $1765.
Trong khi đó, ở phía thấp hơn, mức thấp $1692 là hỗ trợ chính, nếu vi phạm, có thể khiến thị trường trượt về hỗ trợ của cả kênh, hiện ở mức $1660.
Biểu đồ hàng ngày
Xu hướng: Giảm
giavangvn.org
Chuyên gia Carley Garner cảnh báo: Mỗi nhịp tăng của vàng có thể là “bẫy” để bán tháo
04:15 PM 31/03
Sáng 31/3: Vàng trong nước ‘nhảy múa’ theo thế giới, vẫn tăng so với cuối ngày hôm qua
11:30 AM 31/03
Cập nhật Giá vàng sáng 31/3: Thế giới lên $4600 – Vàng SJC lên ngay 176 triệu sau khi ông Trump sẵn sàng chấm dứt chiến tranh
09:35 AM 31/03
USD ‘lung lay’ ngôi vương – Đầu tư vàng chính là giải pháp
10:31 AM 10/06
TTCK: Hướng tới vùng 920 – 940 điểm
09:00 AM 10/06
Phiên 9/6: Nasdaq tích tắc vượt lịch sử 10.000 điểm; Dầu thô tăng trở lại sau điều chỉnh
08:19 AM 10/06
Ca nhiễm Covid-19 toàn cầu tăng kỷ lục
04:30 PM 09/06
PTKT vàng chiều 9/6: (XAU/USD) tăng trở lại trên $1700 khi nhu cầu tài sản rủi ro giảm
03:41 PM 09/06
TT vàng 9/6: Sức nóng quay trở lại nhưng bị cổ phiếu lu mờ
03:00 PM 09/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
28,030 -70 | 28,080 -70 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,9001,100 | 174,9001,100 |
| Vàng nhẫn | 171,9001,100 | 174,9301,100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |