Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao tháng 6 lùi 15,90 USD (tương đương 0,9%) xuống $1698/oz.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao ngay mất 0,3% còn $1695,75/oz.
Nguyên nhân chính khiến vàng bị bán ra là USD. Chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – tiến 0,5% lên 100,21 trong ngày thứ Hai. Đồng bạc xanh mạnh hơn có thể làm các hàng hóa được neo giá theo đồng tiền này, như vàng, trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng những đồng tiền khác.
Daniel Ghali, chiến lược gia hàng hóa tại TD Securities, cho biết nhu cầu ngắn hạn đối với đồng bạc xanh đang rất mạnh. Tuy nhiên, triển vọng lạm phát tiền tệ cao có thể sẽ khiến đồng USD gặp áp lực và đó là một yếu tố tích cực cho vàng.
Nhà phân tích Kyle Rodda của IG thị trường cho biết:
Vàng đã sẵn sàng để tăng trưởng trong dài hạn và các nhà đầu tư đang cố gắng để có được kim loại trước khi nó tăng cao hơn. Ông nói thêm rằng có rất nhiều hỗ trợ kĩ thuật quanh mức 1700 USD.
giavangvn.org tổng hợp
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Đọc gì hôm nay 1/4: Bảng lương ADP – Doanh số bán lẻ Mỹ
04:35 PM 01/04
Singapore xây kho vàng gần sân bay: Bước đi chiến lược chi phối thị trường kim loại quý
01:00 PM 01/04
TTCK: Tín hiệu kĩ thuật tiếp tục ủng hộ xu hướng tăng
08:50 AM 12/05
Vàng: Đem lại giá trị cốt lõi cho mọi nhà đầu tư khi nỗi đau Covid-19 còn lâu mới liền sẹo
06:20 PM 11/05
TT ngoại hối 11/5: Các đồng tiền trú ẩn bị bán mạnh, trừ USD
04:10 PM 11/05
TT vàng 11/5: Cố thủ vùng $1700 dù nhiều áp lực đè nén
03:10 PM 11/05
10 năm nữa, giá vàng sẽ vọt lên 10.000 USD?
02:51 PM 11/05
Vàng thế giới bật tăng, vàng trong nước biến động nhẹ
12:30 PM 11/05
Tiền tệ của các thị trường mới nổi – điểm bất ổn mới?
12:01 PM 11/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,420 -80 | 27,470 -80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,000-3,700 | 173,500-3,200 |
| Vàng nhẫn | 170,000-3,700 | 173,530-3,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |