Vì sao vàng nhẫn 9999 có giá thấp hơn vàng miếng? 17:21 17/04/2020

Vì sao vàng nhẫn 9999 có giá thấp hơn vàng miếng?

Cùng hàm lượng vàng 9999 nhưng vàng nhẫn tròn trơn lại có mức giá thấp hơn vàng miếng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Lý giải về giá vàng nhẫn luôn thấp hơn vàng miếng, ông Trần Thanh Hải, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư và kinh doanh vàng Việt Nam (VGB) cho biết: “Vàng miếng SJC là do Ngân hàng Nhà nước độc quyền sản xuất nên nguồn cung bị hạn chế. Điều này dẫn đến giá vàng miếng luôn cao hơn do với vàng nhẫn trơn”.

Tuy nhiên, thông thường khoảng cách chênh lệch giá giữa hai loại sản phẩm này không quá cao. Ông Hải cho biết thêm rất hiếm khi khoảng cách chênh lệch giữa vàng nhẫn và vàng miếng lại cao như hiện nay và trong thời gian ngắn độ vênh giữa hai loại sản phẩm này sẽ được rút ngắn lại.

Thực tế cho thấy, đầu giờ chiều hôm nay (17-4), giá vàng nhẫn tròn trơn SJC đã được điều chỉnh tăng 100.000 đồng/lượng so với giá đóng cửa chiều qua, nâng giá mua vào bán ra lên mức 45,65 – 46,6 triệu đồng/lượng.

Trái ngược với đà tăng của vàng nhẫn thì vàng miếng SJC lại giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, kéo giá giao dịch mua bán về mức 47,52 – 48,3 triệu đồng/lượng.

Tính đến thời điểm hiện tại, nhẫn trơn rẻ hơn vàng miếng 1,6 triệu đồng/lượng, khoảng cách này đã rút ngắn rất nhiều so với thời điểm cuối tháng 3 vừa qua, chênh nhau từ 2-3 triệu đồng/lượng.

Cùng ngày, trên thị trường thế giới giá vàng lao dốc không phanh. Giá vàng giao ngay hiện chỉ còn ở mức 1.696 USD/ounce, giảm 21 USD/ounce so với một ngày trước. Qui đổi theo tỉ giá tại các ngân hàng thương mại, giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 48,07 triệu đồng/lượng, rẻ hơn giá vàng trong nước khoảng 200.000 đồng/lượng.

Theo PLO

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,100 100 26,150 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,600 140,600
Vàng nhẫn 137,600 140,630

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,5500 25,9600

  AUD

17,5120 18,2560

  CAD

17,9760 18,7390

  JPY

1570 1680

  EUR

28,0880 29,5700

  CHF

30,7040 32,0080

  GBP

33,6780 35,1080

  CNY

3,7650 3,9250