TTCK Việt sáng 13/3: Dòng tiền bắt đáy xuất hiện, VN-Index còn giảm hơn 33 điểm 16:44 13/03/2020

TTCK Việt sáng 13/3: Dòng tiền bắt đáy xuất hiện, VN-Index còn giảm hơn 33 điểm

Dù được tiếp thêm khá nhiều thông tin hỗ trợ, nhưng thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục có phiên lao dốc mạnh sáng nay (13/3). Tuy nhiên, tận dụng sự sợ hãi của nhiều người, một số nhà đầu tư đã tranh thủ gom hàng giá rẻ.

Tính đến 9h30, VN-Index giảm 43,56 điểm (5,66%) xuống 725,69 điểm; HNX-Index giảm 4,49% xuống 97,34 điểm; UPCoM-Index giảm 2,67% xuống 49,56 điểm.

Nhóm ngân hàng cũng lần lượt thoát giá sàn, trong đó các mã STB, TPB, TCB, CTG, SHB có tốc độ hồi nhanh nhất. Nhóm bất động sản ghi nhận các mã L14, VCR lấy lại sắc xanh, trong khi cổ phiếu QCG vẫn duy trì mức giá cao nhất phiên. Cổ phiếu QCG cũng là một hiện tượng trên thị trường chứng khoán khi liên tục tăng trần 12 phiên dù thị trường lao dốc.

Cổ phiếu YEG tiếp tục bứt phá lên 75.700 đồng/cp; các mã penny HAI, HID, AMD, DST cũng duy trì sự tích cực. Ngược lại, đà bán tháo vẫn diễn ra tại nhiều nhóm cổ phiếu như dầu khí, chứng khoán, dệt may, cảng biển, nhóm Viettel.

Độ rộng thị trường phiên sáng ghi nhận 115 mã tăng giá, trong khi có tới 513 mã giảm giá, trong đó 173 mã đang giảm sàn. Thanh khoản phiên sáng cũng tiếp tục ở mức cao với giá trị giao dịch đạt 3.969 tỉ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận trên HOSE đạt 955 tỉ đồng.

Đà hồi phục được duy trì đến hết phiên sáng, dù mức độ chưa lớn và lan tỏa rộng. Hai cổ phiếu SAB, STB hồi về giá tham chiếu; các mã VHM, FPT, NVL, VNM chỉ còn giảm hơn 2%.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 33,32 điểm (4,33%) xuống 735,93 điểm; HNX-Index giảm 3,42% xuống 98,43 điểm; UPCoM-Index giảm 2,34% xuống 49,73 điểm.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,4001,800 142,4001,800
Vàng nhẫn 139,4001,800 142,4301,800

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,520-30 25,930-30

  AUD

17,499-13 18,242-13

  CAD

17,969-7 18,732-7

  JPY

1570 1680

  EUR

28,218130 29,707137

  CHF

30,819115 32,128120

  GBP

33,779101 35,214106

  CNY

3,759-6 3,919-6