Mặc dù nhiều lần thất bại trong việc chinh phục phạm vi $1600/oz, giá vàng vẫn tiến 0,84% lên $1599/oz khi thị trường châu Âu mở cửa vào thứ Ba.
Kim loại quý mô tả sự hình thành nến đảo ngược xu hướng trên biểu đồ hàng ngày vào thứ Hai. Điều đó cho thấy kịch bản phục hồi trái ngược với đà sụt giảm sâu của ngày thứ Sáu.
Theo đó, mức thấp được ghi nhận vào ngày 25/2 khoảng $1625 dường như trong tầm ngắm của phe mua ngắn hạn.
Xa hơn, việc phá vỡ ngưỡng $1625/oz cho phép những người cuồng vàng đặt câu hỏi về thời điểm quý kim chạm đến $1666/oz và $1690/oz trong khi nhắm mục tiêu $1700/oz ở kịch bản tăng giá tiếp theo.
Ngược lại, việc vàng suy yếu xuống dưới SMA 50 ngày hiện ở $1570/oz sẽ khiến giá rời về mức thoái lui Fib 61,8%, của đợt tăng giá từ tháng 11/2019 đến tháng 2/2020, ở mức $1539.
Điều đáng nói là hội nghị G7 sắp diễn ra sắp tới sẽ kêu gọi các nhà lãnh đạo cùng hành động. Đây sẽ là chìa khóa để dự báo động thái giá vàng.
Xu hướng: Tăng
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
giavangvn.org
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
TT vàng 3/3: Hồi phục nhờ ‘liều thuốc an thần’ từ các NHTW
02:37 PM 03/03
Căn hộ 25m2 được cấp phép
02:30 PM 03/03
Vì sao USD xứng đáng là đồng tiền trú ẩn an toàn trong lúc dịch virus corona hoành hành?
12:25 PM 03/03
Bán tháo kệ bán tháo, Vàng vẫn có 2 lí do để bứt phá cao hơn
12:00 PM 03/03
Thị trường vàng có dấu hiệu ổn định
11:50 AM 03/03
Sóng vàng khó lường
09:21 AM 03/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500-600 | 172,500-600 |
| Vàng nhẫn | 169,500-600 | 172,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |