UBND TP Hà Nội thông báo chấm dứt nhiệm vụ nghiên cứu lập quy hoạch đối với Công ty CP Đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ cao (Decotech) tại khu tập thể Nam Thành Công (quận Đống Đa)…
Trước đó, UBND TP Hà Nội đã giao Decotech nộp hồ sơ ý tưởng quy hoạch trước ngày 31/12/2019. Tuy nhiên, đơn vị này không đáp ứng được thời hạn, Sở Quy hoạch – Kiến trúc thông báo chấm dứt nhiệm vụ của Decotech và kêu gọi nhà đầu tư có năng lực tiếp tục triển khai dự án.
Khu tập thể Thành Công gồm 67 dãy nhà được xây dựng từ những năm 1960-1970, cho đến nay nhiều đơn nguyên đã bị xuống cấp nghiêm trọng.
Khu tập thể này nằm trong danh sách 42 chung cư cũ phải di dời khẩn cấp do UBND Hà Nội công bố từ năm 2016. Tòa nhà G6A thuộc khu này bị đánh giá là 1 trong 2 chung cư nguy hiểm nhất Hà Nội.
Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Nguyễn Thế Hùng giao Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Xây dựng, UBND quận Đống Đa tiếp tục kêu gọi, tìm nhà đầu tư khác có nhu cầu tham gia lập ý tưởng quy hoạch, xây dựng lại khu tập thể này và đề xuất UBND thành phố.
Tổng hợp
ING dự báo chấn động: Đừng mong giá vàng giảm sâu, “thế lực ngầm” đang bảo chứng cho kim loại quý!
04:15 PM 07/04
Đọc gì hôm nay 7/4: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
03:45 PM 07/04
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Tại sao vàng ‘phát điên’, sụt tới 4,6% đêm 28/2?
08:20 AM 29/02
Phiên 28/2: Nhà đầu tư ‘cạn máu’ khi Vàng, Dầu sụt tới 5%; chứng khoán Mỹ chìm trong màu đỏ
08:00 AM 29/02
ABN Amro: Hoảng loạn là nguyên nhân dẫn tới bán tháo vàng
05:15 PM 28/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500-600 | 172,500-600 |
| Vàng nhẫn | 169,500-600 | 172,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |