Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, vẫn đang vật lộn để đưa ngành sản xuất của mình trở lại sau khi áp đặt các hạn chế đi lại nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn sự lây lan virus corona từ tỉnh Hồ Bắc. Các nhà phân tích được thăm dò bởi Reuters dự đoán tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc có thể chậm lại 4,5% trong quý đầu tiên từ mức 6% trong quý trước, nhưng một số dự báo gần đây đã hạ xuống một lần nữa trong phạm vi 3-4%.
Đồng thời, tăng trưởng GDP của Nhật Bản giảm nhanh nhất trong 6 năm, theo dữ liệu công bố hôm thứ Hai. Hồng Kông đang hướng tới cuộc suy thoái hàng năm đầu tiên trong lịch sử và Singapore sẽ thâm hụt ngân sách lớn nhất kể từ ít nhất là năm 1997 khi họ cố gắng hỗ trợ nền kinh tế.
Các tin tức ở châu Âu cũng chẳng tốt hơn nhiều. Chỉ số tình cảm ZEW của Đức hôm thứ Ba, dữ liệu đầu tiên công bố sau khi bùng phát coronavirus, đã xuống cấp trầm trọng, trong khi một hãng lobby công nghiệp hàng đầu tuyên bố hôm thứ Tư rằng nền kinh tế Đức, lớn nhất trong khu vực đồng euro, không có khả năng tăng trưởng thực sự trong năm nay.
Ngược lại, về phía Hoa Kỳ, cuộc khảo sát khu vực sản xuất của nhà nước Empire mạnh hơn dự kiến vào thứ Ba, leo lên mức cao nhất kể từ mùa xuân năm ngoái, trước khi Mỹ leo thang chiến tranh thương mại.
Tất cả điều này chỉ ra nhiều lợi ích hơn cho đồng bạc xanh phía trước, đặc biệt là so với đồng euro.
Một điều đáng chú ý ngày hôm nay sẽ là cuộc họp ấn định lãi suất mới nhất của ngân hàng trung ương Thổ Nhĩ Kỳ. Kể từ khi Thống đốc Murat Uysal tiếp quản vào tháng 7, Ủy ban Chính sách tiền tệ đã đồng ý 5 lần cắt giảm lãi suất liên tiếp, đưa lãi suất cơ bản của Thổ Nhĩ Kỳ về 11,25%, dưới mức 0 khi điều chỉnh theo lạm phát.
Phần lớn các nhà phân tích dự đoán mức giảm khác từ 25 điểm cơ bản đến 75 điểm cơ bản, nhưng có một số nhà bất đồng chính kiến cho thấy lãi suất cơ bản được giữ nguyên.
Cập nhật lúc 16h03 giờ Việt Nam, tức 9h03 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với giỏ 6 các đồng tiền chính, lùi 0,02% về 99,317 – sau khi chạm 99,382 cao nhất trong hơn 2 năm qua.
Đồng bảng đi xuống khiến tỷ giá GBP/USD sụt 0,16% đạt 1,2978.
Đồng tiền chung đi lên, tỷ giá EUR/USD leo ngưỡng 1,0807 (+0,15%).
Đồng Yên Nhật Bản không được ưa chuộng dù thị trường nhiều rủi ro, USD/JPY ở mức 110,25 (+0,35%).
France Thụy Sỹ kém khả quan, cặp USD/CHF ở ngưỡng 0,9837 (+0,06%).
Nhân dân tệ Trung Quốc trong giao dịch nội địa tăng trở lại khiến cặp USD/CNY lùi 0,08% về ngưỡng 6,9892.
Tiền tệ Mỹ đảo chiều giảm so với đồng tiền Úc và tiền tệ New Zealand. Cụ thể, USD/AUD lùi 0,20% giao dịch ở 1,4920; USD/NZD mất 0,26% lên 1,5612; tương ứng.
Đồng tiền Canada tăng giá, cặp USD/CAD giao dịch ở 1,3232 (-0,18%).
giavangvn.org
Giá vàng 8/4: Vọt 4,5 triệu rồi đảo chiều giảm – các thương hiệu ‘phòng thủ’ nâng chênh mua – bán lên 4tr
12:45 PM 08/04
ING dự báo chấn động: Đừng mong giá vàng giảm sâu, “thế lực ngầm” đang bảo chứng cho kim loại quý!
04:15 PM 07/04
Đọc gì hôm nay 7/4: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
03:45 PM 07/04
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Vượt $1600/oz thành công; bước tiếp theo của vàng là?
03:51 PM 19/02
TT vàng 19/2: ‘Hổ mọc thêm cánh’, chờ biên bản cuộc họp Fed
03:16 PM 19/02
TTCK Việt sáng 19/2: VN-Index giằng co quanh tham chiếu, nhóm Viettel và KCN ngược dòng bứt phá
02:15 PM 19/02
Giá vàng tăng vọt bất chấp mọi rào cản
12:46 PM 19/02
Số liệu thị trường vàng năm 2019
10:31 AM 19/02
Bảng giá vàng sáng ngày 19/2: Giá vàng đột ngột tăng mạnh
09:11 AM 19/02
Giá vàng hôm nay 19/2, vàng tăng vọt, vượt áp lực đồng USD
09:05 AM 19/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,0001,500 | 175,0002,500 |
| Vàng nhẫn | 171,0001,500 | 175,0302,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |