TT vàng 14/2: Lực mua ngày lễ tình nhân chưa đủ kích giá tăng 09:37 15/02/2020

TT vàng 14/2: Lực mua ngày lễ tình nhân chưa đủ kích giá tăng

Trong phiên giao dịch thứ Sáu ngày 14/2 tại thị trường châu Á, giá vàng đảo chiều đi xuống sau 2 phiên tăng liên tục. Tuy nhiên, đà giảm của quý kim là khá hạn chế khi rất ít nhà đầu tư bây giờ muốn đặt cược vào tài sản rủi ro.

Cập nhật lúc 14h35 giờ Việt Nam, tức 7h35 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 4/2020, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York lùi 0,05% về $1577,45/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1575,50/oz.

Diễn biến giá vàng giao ngay trên Kitco, đường màu xanh lá cây

Kim loại quý vàng đã giảm từ mức cao nhất trong tuần, nhưng nhiều khả năng thị trường vẫn có được đà tăng trong tuần này.

“Thị trường chứng khoán đã giảm bớt tâm lý bi quan và bắt đầu tăng cao hơn khi các nhà đầu tư đang đánh giá lại tác động tiềm năng tới nền kinh tế của virus corona”, theo ông Margaret Yang Yan, nhà phân tích thị trường tại CMC Markets.

Cổ phiếu khu vực châu Á giao dịch chủ yếu trong sắc xanh ngày cuối tuần, với thị trường chứng khoán Trung Quốc và Hồng Kông tăng khoảng 0,3%.

Tuy nhiên, những lo ngại xung quanh dịch bệnh Covid -19 vẫn còn khi số người chết ở tỉnh Hồ Bắc của Trung Quốc đã tăng thêm 116 ngày hôm nay, với tổng số ca mắc mới lên tới gần 5000.

Thêm vào những căng thẳng địa chính trị là câu chuyện tại Trung Đông, nơi người đứng đầu Lực lượng Vệ binh Cách mạng ưu tú của Iran, ông Hossein Salami hôm thứ Năm nói rằng nước này đã sẵn sàng tấn công Mỹ và Israel nếu họ phạm “lỗi”.

Theo Reuters, ông Hossein Salami nói rằng: “Nếu bạn mắc một lỗi nhỏ nhất, chúng tôi sẽ đánh cả hai bạn”.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,4001,800 142,4001,800
Vàng nhẫn 139,4001,800 142,4301,800

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,500-50 25,910-50

  AUD

17,55039 18,29640

  CAD

17,964-12 18,727-12

  JPY

1570 1670

  EUR

28,18496 29,671101

  CHF

30,72723 32,03224

  GBP

33,795118 35,231123

  CNY

3,757-8 3,917-8