Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 1-1-2020, lương tối thiểu vùng sẽ tăng thêm từ 150.000 đồng đến 240.000 đồng so với mức áp dụng năm 2019.
Với quy định này, mức đóng BHXH tổi thiểu của người lao động (NLĐ) và đơn vị sử dụng lao động cũng có sự thay đổi.
Cụ thể:
![]() |
Đây là thông tin NLĐ cần quan tâm để nếu đang làm việc ở vùng nào mà có mức đóng BHXH bắt buộc dưới mức tương ứng nêu trên thì cần đề nghị doanh nghiệp (DN) điều chỉnh mức đóng đúng theo quy định.
Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu (LTT) vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức LTT thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức LTT vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp DN có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức LTT vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức LTT vùng quy định đối với địa bàn đó. DN hoạt động trong KCX-KCN nằm trên các địa bàn có mức LTT vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức LTT vùng cao nhất. DNhoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức LTT vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới…
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định: mức LTT vùng quy định trên là mức thấp nhất làm cơ sở để DN và NLĐ thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: Không thấp hơn mức LTT vùng đối với NLĐ làm công việc giản đơn nhất; cao hơn ít nhất 7% so với mức LTT vùng đối với NLĐ làm công việc đòi hỏi NLĐ đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.
Khi thực hiện mức LTT vùng, DN không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi NLĐ làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. "Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do DN quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của DN" - ông Lê Đình Quảng, Phó Ban Quan hệ Lao động, Tổng LĐLĐ Việt Nam, lưu ý. |
(Theo NLĐ)
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
Giá vàng hôm nay: SJC tăng trở lại mốc 141,2 triệu – Vàng thế giới cứ lên $3960 là quay đầu
10:05 AM 04/11
Giá vàng thế giới bật tăng trở lại mốc 3.950 USD: Nhịp hồi kỹ thuật hay bẫy “bắt đáy”?
10:00 AM 03/11
Tỷ giá USD hôm nay 3/11: Giá USD tự do bứt phá, DXY thế giới chịu áp lực chính trị Mỹ
09:45 AM 03/11
Vàng: Gặp áp lực bán tại hỗ trợ $1570; giá có thể về $1550?
03:41 PM 04/02
Giữa tâm bão Corona, nên mua tích trữ hay bán vàng kiếm lời?
01:51 PM 04/02
Giữa tâm bão Corona, nên mua hay bán vàng?
01:40 PM 04/02
Giá vàng ‘bốc hơi’ gần nửa triệu đồng/lượng
01:15 PM 04/02
Vàng đã chạm đáy, đỉnh 50 triệu không còn xa
10:11 AM 04/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,030 -70 | 26,080 -70 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,4001,800 | 142,4001,800 |
| Vàng nhẫn | 139,4001,800 | 142,4301,800 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,500-50 | 25,910-50 |
AUD |
17,55039 | 18,29640 |
CAD |
17,964-12 | 18,727-12 |
JPY |
1570 | 1670 |
EUR |
28,18496 | 29,671101 |
CHF |
30,72723 | 32,03224 |
GBP |
33,795118 | 35,231123 |
CNY |
3,757-8 | 3,917-8 |