TT vàng 8/1: “Trụy tim” vì cú điều chỉnh của giá quanh vùng $1600 17:10 08/01/2020

TT vàng 8/1: “Trụy tim” vì cú điều chỉnh của giá quanh vùng $1600

Trong phiên giao dịch thứ Tư ngày 8/1 tại thị trường châu Á, giá vàng thế giới đã thiết lập một bước sóng lớn, tăng rất mạnh lên vùng $1600 và sau đó điều chỉnh giảm.

Cập nhật lúc 17h03 giờ Việt Nam, tức 10h03 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 2/2020, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York cộng 0,72% chạm $1585,65/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1583,00/oz.

Diễn biến giá vàng giao ngay trên Kitco, đường màu xanh lá cây

Vàng đạt được thành tựu lớn sau một cuộc tấn công của Iran vào các cơ sở quân sự ở Iraq tiếp đón quân đội Mỹ, làm gia tăng căng thẳng ở Trung Đông. Vụ tấn công xảy ra vài giờ sau tang lễ của Qassem Soleimani, chỉ huy của Lực lượng Quds ưu tú của đất nước, thiệt mạng trong một cuộc tấn công bằng máy bay không người lái của Mỹ vào ngày 3/1.

Sau đó, Iran cho biết họ “đã có kết luận về các biện pháp tương xứng”, và không tìm kiếm chiến tranh. Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump cho biết ông sẽ đưa ra tuyên bố vào cuối ngày.

Kim loại trú ẩn an toàn đã tăng từ đầu năm khi xung đột ở Trung Đông gia tăng.

Bên cạnh sự bế tắc của Hoa Kỳ-Iran, các nhà đầu tư cũng đang chờ đợi vào tuần tới về sự kiện ký kết dự kiến của thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 giữa Hoa Kỳ-Trung Quốc. Hai quốc gia sẽ ký thỏa thuận vào ngày 15/1 tại Washington.

Các thương nhân cũng sẽ tập trung vào các bài phát biểu của các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Richard Clarida, John Williams, James Bullard và Charles Evans vào thứ Năm để có manh mối về con đường chính sách tiền tệ trong tương lai của Fed.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,400 142,400
Vàng nhẫn 139,400 142,430

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,5000 25,9100

  AUD

17,5500 18,2960

  CAD

17,9640 18,7270

  JPY

1570 1670

  EUR

28,1840 29,6710

  CHF

30,7270 32,0320

  GBP

33,7950 35,2310

  CNY

3,7570 3,9170