Chuyên gia phân tích Julius Baer của Carsten Menke nhận định rất khó để dự đoán chiều hướng các bất ổn hiện nay.
Vàng thường được xem là một khoản đầu tư thay thế trong thời kì bất ổn về chính trị và tài chính.
Giá vàng đã tăng khoảng 3% kể từ khi Mỹ tiêu diệt một chỉ huy quân sự hàng đầu của Iran vào hôm 3/1, động thái làm gia tăng lo ngại về một cuộc mở rộng xung đột ở Trung Đông khiến các nhà đầu tư quay lưng lại các tài sản rủi ro.
Pivot: 1557.59
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1553.00 SL: 1537.00 TP: 1581.00
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự : 1569.00 – 1581.00 – 1599.00
Mức hỗ trợ : 1553.00 – 1543.00 – 1523.00
Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch tăng giá trị từ 1559.88 USD lên tới 1565.38 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1563.55 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1579.59 – 1582.37 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1597.96 – 1599.35 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1608 – 1610.78 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1553.96 – 1551.18 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1542.53 – 1541.14 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1525.55 – 1522.77 USD.
Vàng gần như đã có một ngày mang tính chất điều hòa trở lại khi câu chuyện liên quan đến chiến sự Mĩ – Iran có phần êm ấm. Phía Iran cho đến thời điểm hiện tại đang ngừng lại ở mức hù dọa (từ quân sự đến an ninh mạng) chứ vẫn chưa có động thái gì mang tính chất trả thù thật sự. Dẫn đến ở giữa phiên Mĩ đêm qua xuất hiện một lực Bán xả hàng chốt lời mạnh. Thế nhưng tớ vẫn không có ý định sẽ canh Sell, vì chưa làm gì chứ không đồng nghĩa với việc sẽ không làm gì hết. Mọi rủi ro tiềm ẩn vẫn còn nguyên xi. Điều này thể hiện cực rõ nét khi Gold dù bị bán tháo nhưng trong hôm qua không thủng được mốc $1561, khoảng GAP vẫn còn nguyên.
Đang có tin đồn cho biết Iran chấp nhận một hiệp ước hạt nhân mới, nhưng tui đang xác thực luồng tin này. Còn hiện tại thị trường đang tập trung trở lại với Tradewar và Phase1. Ngày 13/01 tới Trung sẽ đến Mĩ để kí Phase1 vào ngày 15/01. Đây sẽ là bản tin cần chú ý vì thị trường sẽ có khuynh hướng phản ứng ưu tiên với thông tin này hơn là Mĩ – Iran (nếu không có gì mới mẻ).
Hiện góc độ kĩ thuật zone $1560-$1562 đang khá dằng co giữa phe Mua và Phe bán vì đây có nhiều yếu tố hỗ trợ cho lực lên. Nhưng với lực mua yếu dần trong phiên Á này dự kiến nhịp rơi sẽ tiếp diễn, như thế khả năng Âu sẽ giảm tiếp diễn. Kì vọng GAP sẽ được lắp và tớ sẽ canh Mua ở quanh $1550-$1553 vì đây là chính thức lắp GAP, kháng cự cũ thành hỗ trợ hợp lưu với Trendline ngắn hạn H1. SL nếu giá vượt quá $1543. Cần lưu ý ở đây là zone mua này khá rộng nên cân nhắc vì chỉ cần vào lệch một giá tỉ lệ R:R sẽ xấu tương ứng theo.
giavangvn.org tổng hợp
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
Vàng chứ không phải Dầu mới là lựa chọn ‘hoàn hảo’ để phòng bị trước “chảo lửa Trung Đông”
11:50 AM 07/01
Bốc hơi nửa triệu đồng, nhà đầu tư lỗ nặng
11:45 AM 07/01
Dự báo “sốc”, giá vàng có thể lên 50 triệu đồng/lượng
09:31 AM 07/01
Bảng giá vàng sáng ngày 7/1: Giá vàng SJC giảm “sốc”
09:15 AM 07/01
TTCK: Tiếp tục giăng co và tích lũy trong biên độ 950-970
08:41 AM 07/01
Ngày 6/1: Vàng – Dầu giao dịch thăng hoa vì Trung Đông, Phố Wall đảo chiều tăng vào cuối phiên
08:40 AM 07/01
Liệu có ‘rộng cửa’ hạ lãi suất trong năm 2020?
06:50 AM 07/01
Tỷ giá ngoại tệ ngày 7/1, nguy cơ rập rình, USD suy yếu
06:13 AM 07/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 2,830 -24,130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |