Thị trường ngoại hối diễn biến giằng co bởi những diễn biến mâu thuẫn. Nguyên nhân là vì căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc dường như đã lắng xuống, nhưng Trung Quốc đã đẩy mạnh chỉ trích rằng Hoa Kỳ đang can thiệp vào Hồng Kông, Đài Loan và các vấn đề khác mà họ coi là nội bộ.
Thị trường Hồng Kông và Úc, Mỹ, Anh… đóng cửa sớm vào thứ Ba và đóng cửa vào thứ Tư cho kỳ nghỉ Giáng sinh.
Cập nhật lúc 17h00 giờ Việt Nam, tức 10h00 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với giỏ các đồng tiền chính, tăng 0,13% chạm 97,365.
Tỷ giá GBP/USD lùi 0,02% còn 1,2928. Bảng Anh tăng so với Euro, EUR/GBP mất 0,03% còn 0,8567.
Trong khi đó, EUR/USD lùi 0,09% về ngưỡng 1,1076.
France Thụy Sỹ giảm so với tiền tệ Mỹ, cặp USD/CHF ở ngưỡng 0,927 (+0,10%).
Đồng yên giảm nhẹ, USD/JPY giao dịch ở mức 109,41 (+0,02%).
Nhân dân tệ Trung Quốc trong giao dịch nội địa tăng với USD, tỷ giá USD/CNY lùi 0,06% đạt 7,0079.
Đồng bạc xanh giao dịch trong sắc xanh so với đồng tiền Úc và tiền tệ New Zealand. Cụ thể, USD/AUD cộng 0,14% giao dịch ở 1,4460; USD/NZD tiến 0,06% đạt mức 1,5074; tương ứng.
Đồng tiền Canada đi xuống, cặp USD/CAD giao dịch ở 1,3161 (+0,13%).
giavangvn.org
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Năm ‘hoàng kim’ của vàng
03:50 PM 24/12
TT vàng 24/12: Rộn ràng tăng lên đỉnh 6 tuần đón Noel
02:51 PM 24/12
Vàng tăng vọt lên mức cao nhất trong 6 tuần
12:10 PM 24/12
Tỷ giá trung tâm đi lên
11:20 AM 24/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400-300 | 172,400-300 |
| Vàng nhẫn | 169,400-300 | 172,430-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |