PBoC triển khai đợt thỏa thuận Repo 7 ngày trị giá 120 tỷ NDT với tỷ lệ lãi suất 2,5%. Bên cạnh đó, ngân hàng trung ương này cũng sẽ chuyển 50 tỷ NDT vào các ngân hàng thương mại thông qua các khoản tiền gửi có kỳ hạn cố định để quản lý lượng tiền mặt trong ngân khố trung ương.
Trước đó một ngày, PBoC cũng tăng tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng thông qua việc bơm 180 tỷ NDT bằng thỏa thuận Repo 7 ngày.
Thỏa thuận mua lại (thỏa thuận Repo) là một quá trình mà ngân hàng trung ương mua chứng khoán từ các ngân hàng thương mại thông qua đấu thầu, với một thỏa thuận bán lại chúng trong tương lai. Thông qua cách này, các ngân hàng thương mại có thể tăng lượng vốn ngắn hạn, cũng giống như một khoản vay ngắn hạn khi dùng chứng khoán làm tài sản thế chấp.
Theo TTXVN
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
Giá vàng hôm nay: SJC tăng trở lại mốc 141,2 triệu – Vàng thế giới cứ lên $3960 là quay đầu
10:05 AM 04/11
TTCK: Tiếp tục hồi phục, hướng đến 1.010 điểm
08:35 AM 20/11
Phạt 50 triệu nếu không công khai giá vàng tại cửa hàng
07:57 AM 20/11
Tỷ giá ngoại tệ ngày 20/11, nghi ngờ gia tăng, USD giảm
05:54 AM 20/11
Lãi suất giảm nhưng vay vốn giá rẻ có dễ dàng?
05:53 AM 20/11
Thị trường tiền ảo “bão lửa”, Bitcoin lao dốc thảm hại
03:55 PM 19/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,500100 | 142,500100 |
| Vàng nhẫn | 139,500100 | 142,530100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,390-110 | 25,800-110 |
AUD |
17,490-60 | 18,234-63 |
CAD |
17,892-72 | 18,653-75 |
JPY |
156-1 | 167-1 |
EUR |
28,051-133 | 29,531-140 |
CHF |
30,580-147 | 31,880-153 |
GBP |
33,618-177 | 35,047-184 |
CNY |
3,743-14 | 3,902-14 |