Như vậy, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
Xăng E5RON92 không cao hơn 19.507 đồng/lít;
Xăng RON95-III không cao hơn 20.796 đồng/lít;
Để có mức tăng nhẹ trên với xăng, Liên Bộ Tài chính – Công Thương đã quyết định chi Quỹ Bình ổn giá đối với các loại xăng ở mức 250 đồng/lít (kỳ trước không chi Quỹ Bình ổn).
Ngoài ra, Liên Bộ Tài chính – Công Thương còn hực hiện mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 là 100 đồng/lít; xăng RON95 trích lập ở mức 300 đồng/lít
Bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 15/11/2019 có xu hướng tăng với xăng và giảm với dầu. Cụ thể, giá bình quân trong chu kỳ với RON92 là 70,391 USD/thùng, tăng 4,2%, RON95 cũng tăng 4,35%/thùng so với kỳ trước.
Tại kỳ điều chỉnh cuối tháng 10, Bộ Công Thương đã giảm giá đồng loạt các mặt hàng xăng dầu: xăng E5RON92 được điều chỉnh giảm 218 đồng/lít; xăng RON95-III giảm 350 đồng/lít.
Sau điều chỉnh, xăng E5RON92 có mức giá tối đa là 19.252 đồng/lít; Xăng RON95-III là 20.445 đồng/lít;
Tổng hợp
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Đâu là giới hạn đà tăng của vàng?
12:56 PM 15/11
Giá vàng liệu có tăng mạnh?
12:45 PM 15/11
Vàng hồi phục nhưng đà tăng không chắc chắn
11:45 AM 15/11
Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng
11:00 AM 15/11
Công nghệ đá phiến Mỹ sẽ vượt mặt Nga vào năm 2050
10:50 AM 15/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |