Hồi tháng 7, các nhà hoạch định chính sách của FED đã quyết định hạ lãi suất lần đầu tiên trong hơn 10 năm và tháng trước có lần cắt giảm thứ 2.
Trong tháng 10, chỉ số sản xuất của Mỹ đã giảm xuống mức thấp nhất trong 10 năm, dấu hiệu cho thấy chiến tranh thương mại với Trung Quốc đã tác động đến kinh tế Mỹ. Chủ tịch FED Jerome Powell đầu tháng 10 vừa qua đã cam kết ngân hàng trung ương này sẽ hành động phù hợp để hỗ trợ tăng trưởng bền vững.
Hiện mọi sự chú ý dang dồn vào việc liệu FED có quyết định cắt giảm lãi suất một lần nữa hay không tại cuộc họp hôm nay.
Một số nhà hoạch định chính sách cảnh báo cần thận trọng với việc cắt giảm lãi suất hơn nữa vì kinh tế Mỹ vẫn đang tăng trưởng. Mỹ hiện có tỷ lệ thất nghiệp 3,5%, thấp nhất trong nửa thế kỷ./.
Theo VOV
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
Giá vàng hôm nay: SJC tăng trở lại mốc 141,2 triệu – Vàng thế giới cứ lên $3960 là quay đầu
10:05 AM 04/11
TT vàng 29/10: Hồi phục nhẹ sau bước giảm sâu ngày đầu tuần
03:00 PM 29/10
TTCK Việt sáng 29/10: VN-Index giằng co trong biên độ hẹp
01:15 PM 29/10
Giá vàng đột ngột giảm sau phiên tăng
12:00 PM 29/10
Tỷ giá USD ngày 29/10/2019
11:31 AM 29/10
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 29/10: Vàng đảo chiều giảm mạnh
08:55 AM 29/10
TTCK: “Thị trường sẽ cần thêm thời gian để tích lũy”
08:40 AM 29/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,500 | 142,500 |
| Vàng nhẫn | 139,500 | 142,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3900 | 25,8000 |
AUD |
17,4900 | 18,2340 |
CAD |
17,8920 | 18,6530 |
JPY |
1560 | 1670 |
EUR |
28,0510 | 29,5310 |
CHF |
30,5800 | 31,8800 |
GBP |
33,6180 | 35,0470 |
CNY |
3,7430 | 3,9020 |