Theo đó, Mỹ – Trung đã có những bước đi trong giai đoạn 1 tiến đến thỏa thuận chấm dứt chiến tranh thương mại. Những thỏa thuận này cũng bao gồm việc giải quyết các bên về nông nghiệp, tiền tệ và các yếu tố bảo vệ sở hữu trí tuệ. Điều này được giới phân tích đánh giá là bước tiến lớn giúp giải quyết cuộc chiến thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới trong 15 tháng qua. Cuộc chiến tác động đến tài chính toàn cầu và giảm tăng trưởng kinh tế thế giới.
Trả lời hãng tin Reuters, ông Steven Mnuchin, Bộ trưởng Bộ Tài chính Mỹ, cho biết cả hai bên sẽ không ra một văn bản nào nếu chưa đạt thỏa thuận, lúc đó mới trình lên tổng thống.
Phó Thủ tướng Trung Quốc Liu He tỏ ra lạc quan hơn và cho rằng đã có nhiều vướng mắc giữa hai bên nhưng giờ đã đến lúc hòa giải.
Những tín hiệu lạc quan này đã truyền cho giới đầu tư khi thị trường chứng khoán các nước có phiên tăng điểm, sắc xanh bao trùm khắp các sàn chứng khoán.
Trong khi đó, nhà đầu tư bắt đầu thoái lui khỏi tài sản trú ẩn là vàng. Trong phiên giao dịch sáng nay, giá vàng đã rớt xuống 1.488,92 USD.
Tổng hợp
Tin sáng 4/6: Giá dầu tăng cao – Phố Wall đỏ lửa, Vàng giảm
10:30 AM 04/06
Ấn Độ bán tháo 12 tỷ USD vàng trong 2 tuần: Khủng hoảng đồng Rupee và áp lực dầu mỏ leo thang
09:35 AM 03/06
Giá thịt lợn hơi đắt kỷ lục, chạm mốc 70.000 đồng/kg
02:00 PM 12/10
Tỷ giá USD/VND tiếp tục chuỗi ngày “bình lặng”
10:30 AM 12/10
Giá vàng tuần tới: Liệu có biến động mạnh khi chuyên gia đoán giảm còn giới thương nhân đoán tăng?
10:10 AM 12/10
Phiên 11/10: Mỹ – Trung đạt thỏa thuận thương mại: Chứng khoán Mỹ – Dầu thô tăng điểm ấn tượng, giá vàng sụt gần 2%
09:59 AM 12/10
Fed có thể tiếp tục hạ lãi suất trong tháng 10/2019
03:06 PM 11/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 80 | 26,410 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |