Tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 đồng 10:41 18/09/2019

Tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 đồng

Trong khi tỷ giá trung tâm được điều chỉnh tăng phiên thứ hai liên tiếp, giá USD tại các ngân hàng lại quay đầu giảm nhẹ.

Sáng nay (18/9), Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 VND/USD, tăng tiếp 8 đồng so với mức công bố sáng qua.

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.837 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.449 VND/USD.

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào ở mức 23.200 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.787 đồng (tăng 8 đồng so với phiên trước).

Đây là phiên thứ hai liên tiếp tỷ giá trung tâm được điều chỉnh tăng. Trong khi đó, giá USD tại các ngân hàng thương mại sáng nay lại được điều chỉnh giảm.

Cụ thể, VietinBank giảm tới 27 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với giá khảo sát sáng qua, xuống còn 23.153 – 23.273 VND/USD.

ACB giảm 15 đồng trong khi Eximbank giảm 10 đồng ở cả hai chiều, hiện đang niêm yết USD ở mức lần lượt 23.160 – 23.260 VND/USD và 23.170 – 23.260 VND/USD.

Vietcombank và BIDV vẫn đang cùng mua bán USD ở mức 23.180 – 23.300 VND/USD.

Tỷ giá tại Sacombank đang ở mức 23.158 – 23.268 VND/USD, giảm 1 đồng ở mỗi chiều.

Techcombank đang niêm yết USD ở mức 23.164 – 23.284 VND/USD, giảm 6 đồng ở mỗi chiều.

Thị trường tự do

Giá trao đổi đồng USD trên thị trường tự do trong nước sáng nay cũng tăng 5 đồng chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên trước. Cùng thời điểm trên, tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán quanh mốc 23.210 – 23.225 VND/USD.

Tổng hợp

Like Loading...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3