Khối lượng giao dịch vàng giảm trong tháng 7 sau khi thiết lập kỷ lục 15:49 05/09/2019

Khối lượng giao dịch vàng giảm trong tháng 7 sau khi thiết lập kỷ lục

Dữ liệu thương mại mới nhất từ ​​Hiệp hội Thị trường Vàng London (London Bullion Market Association) cho biết, thời điểm giữa của mùa hè là giai đoạn yên tĩnh hơn đối với các nhà giao dịch vàng. Họ dường như chuyển sang thế nghỉ ngơi sau khi hoạt động đầy kịch tính trước đó.

Trong báo cáo mới nhất của mình, Hiệp hội nói rằng lượng vàng chuyển hàng ngày trong tháng 7 đã lùi xuống còn 20,2 triệu ounce, giảm 17,6% so với tháng 6. Giá trị tương ứng giảm 14,3% ở mức 28,2 tỷ USD, so với tháng trước.

Có 3.388 chuyển khoản hàng ngày trong tháng 7, thấp hơn 15,2% so với tháng trước. Những người thanh toán đã đặt lệnh có giá trị 5.895 ounce mỗi lần chuyển, thấp hơn 2,8% so với tháng trước.

Trong khi đó, khối lượng ounce bạc được chuyển giao trong tháng 7 đã giảm 9,4% xuống còn 263,9 triệu ounce mỗi ngày, với giá trị tương ứng giảm 4,9% xuống 4,15 tỷ USD, LBMA báo cáo. Có 1.193 chuyển khoản mỗi ngày trong tháng 7, thấp hơn 10,2% so với tháng trước. Công cụ thanh toán đã giải quyết trung bình 221.239 ounce mỗi lần chuyển, cao hơn 0,9%.

Tỷ lệ giá vàng/bạc trung bình trong tháng 7 là 89,8. Tỷ lệ này đo lường cần bao nhiêu ounce bạc để mua một ounce vàng, với số lượng cao hơn có nghĩa là vàng vượt trội so với bạc và ngược lại.

Mặc dù hoạt động giao dịch thấp hơn trong tháng 7, giá vẫn tiếp tục tăng. LBMA cho biết giá vàng trung bình đạt $1414,61/oz trong tháng 7, tăng hơn 4% so với giá trung bình của tháng 6 là $1353,49/oz.

Giá bạc cũng tăng, chứng kiến ​​mức giá trung bình là $15,745/oz, tăng gần 5% so với giá trung bình tháng 6 là $14,996/oz.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3