Vàng bị khóa trong một biên độ giao dịch hẹp hay mô hình tam giác đối xứng, theo biểu đồ 4h.
Kim loại màu vàng đã tăng lên mức cao nhất trong 6 năm là $1353/oz vào ngày 13/8 và đã hình thành diễn biến giá với mức cao thấp hơn và mức thấp cao hơn kể từ đó.
Một sự cố tam giác có nghĩa là một đỉnh tạm thời đã được thực hiện và có thể mang lại mức giảm xuống $1380 (mức thấp trong ngày 13/8). Biến động giảm của thị trường có làm lộ ra mức hỗ trợ (kháng cự trước đây) $1453.
Tại thời điểm viết bài, vàng giao dịch không thay đổi nhiều ở ngưỡng $1502/oz và cạnh dưới của tam giác đối xứng được nhìn thấy ở mức $1398.
Điểm giá cao gần đây của vàng tại $1353 có thể xuất hiện nếu tam giác đối xứng kết thúc với mức tăng đột biến. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, xác suất vàng đột phá thấp hơn là cao hơn, nhờ sự giao nhau của các MA 5 và 10 ngày và biểu đồ phân kỳ hội tụ trung bình di chuyển hàng ngày (MACD) xuống dưới 0.
Biểu đồ 4 giờ
Biểu đồ hàng ngày
Xu hướng: Thận trọng giảm giá
Dự báo tuần 8 -12/5: 74% chuyên gia dự báo giảm sâu – kịch bản hồi phục quá mong manh
10:25 AM 06/06
Tin sáng 6/6: NFP gấp đôi dự báo – Phố Wall bán tháo trên diện rộng, Vàng thủng mốc $4400
09:50 AM 06/06
Đọc gì ngày 5/6: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 5
05:00 PM 05/06
PTKT: Vàng liệu có test đường DMA 200 ngày trước tin NFP
04:00 PM 05/06
Tỷ giá USD/VND ngày 5/6 tại các NHTM: Giá bán tăng theo TGTT – một số nơi giá mua giảm
11:10 AM 05/06
Phi toàn cầu hóa châm ngòi “cơn sốt tài nguyên”: Giá vàng và đồng bước vào siêu chu kỳ mới?
11:00 AM 05/06
Chủ tịch Fed sẽ nói gì tại Jackson Hole?
09:08 AM 22/08
Nhận định TTCK VN 22/8: Cơ hội tăng điểm rộng mở
08:06 AM 22/08
Hai cách để trở nên giàu có của hàng trăm triệu phú
05:04 PM 21/08
Giá vàng chìm sâu
04:36 PM 21/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,360 -20 | 26,390 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |