TT vàng 19/8: Lùi bước trước áp lực đi lên của thị trường chứng khoán 15:00 19/08/2019

TT vàng 19/8: Lùi bước trước áp lực đi lên của thị trường chứng khoán

Trong phiên giao dịch thứ Hai 19/8 tại thị trường châu Á, giá vàng đi xuống khi chứng khoán châu Á giao dịch cao hơn.

Cập nhật lúc 15h03 giờ Việt Nam, tức 8h03 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York giảm 0,53% về $1515,55/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1506,04/oz.

Thứ Tư, biên bản họp tháng 7 của Fed được phát hành; cùng với đó là Hội nghị Jackson Hole diễn ra từ thứ Năm đến thứ Bảy, và bài phát biểu của Chủ tịch Fed Powell vào thứ Sáu dự kiến sẽ quyết định chuyển động giá vàng trong tuần này.

Các thương nhân cũng sẽ để mắt đến những phát triển trên mặt trận thương mại Trung-Mỹ, khi Tổng thống Mỹ Donald Trump nhắc lại vào cuối tuần rằng ông chưa sẵn sàng thực hiện một thỏa thuận thương mại với Trung Quốc, ám chỉ rằng ông muốn Trung Quốc giải quyết các vấn đề ở Hồng Kong một cách nhân đạo trước.

Bất chấp những mất mát ngày hôm nay, các nhà phân tích cho rằng nhu cầu trú ẩn an toàn đối với vàng vẫn mạnh mẽ. TD Securities cho biết trong một lưu ý về vàng như sau:

Kim loại quý có thể đã được hưởng lợi từ sự lo ngại về cổ phiếu và suy thoái kinh tế trong tuần này, nhưng việc thiếu tin tức xấu đang thúc đẩy một số hợp nhất.

Kể từ đầu tháng 8, vàng đã tăng hơn 6%, tương đương khoảng 90 USD mỗi ounce, do căng thẳng thương mại tăng cao và việc mua liên tục của các ngân hàng trung ương phản ứng với hàng loạt dữ liệu kinh tế đáng thất vọng trên toàn cầu.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3