Tại Hà Nội, cùng thời điểm Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng ở mức 38,20 – 38,50 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 620.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 520.000 đồng/lượng chiều bán ra so với thời điểm 12h00 trưa cùng ngày. Giá mua vào đang thấp hơn giá bán ra 300.000 đồng/lượng.
Phiên giao dịch sáng nay, giá vàng thế giới dao động quanh ngưỡng 1.407 USD/ounce, tương đương 39,55 triệu đồng/lượng. Đến 13h15 trưa nay, vàng thế giới đã lên mức 1.405 USD/ounce, cao nhất trong vòng 5 năm vừa qua.
Ghi nhận lúc 15h ngày 21/6 giá vàng giao dịch ở mức 1.383,4 USD/oz, giảm 21,6 USD/oz so với ngưỡng trên 1.405 USD/oz thời điểm trưa nay.
Tổng hợp
Đang tải...
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
TT vàng 21/6: Tăng nhanh, giảm sốc, NĐT đau tim vì vàng
02:55 PM 21/06
Giá vàng sáng 21/6: Tăng sốc cùng thế giới lên 39tr, Đầu tư vàng chỉ trong 2 ngày lời hơn 1 triệu đồng
11:01 AM 21/06
Tỷ giá trung tâm chưa có dấu hiệu tăng
11:00 AM 21/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 -210 | 25,910 -220 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |