Trong khi ngưỡng $1392,30 có khả năng là mức trần ngay lập tức đối với kim loại vàng, người mua không thể không nhắm mục tiêu con số $1400 và mức thoái lui Fib 50% của diễn biến giá vàng giảm giai đoạn 2012-16, ở mức $1421,22/oz, trong quá trình vàng tiếp tục tăng thêm.
Nếu tình trạng quá mua của chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) 14 kích hoạt việc chốt lời vàng, thì mức cao tháng 1/2018 gần $1366 và mức đỉnh tháng 2 năm nay khoảng $1346,85 có thể làm hài lòng người bán ngắn hạn.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, đà giảm trong quá khứ tại mức $1346,85 có thể chuyển hướng vàng về mức thoái lui Fib 38,2% tại điểm dừng $1332,76.
Vàng: Biểu đồ hàng tuần
Xu hướng: Dự kiến pullback
TỔNG QUAN
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
giavangvn.org
Đang tải...
Đọc gì ngày 12/6: Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
04:15 PM 12/06
Giáo sư Polleit: Đừng lo vàng thủng mốc 4.000 USD: Xu hướng tăng dài hạn vẫn nguyên vẹn
04:00 PM 12/06
Ngân hàng Trung ương Georgia mua 100 triệu USD vàng: “Lực đỡ thầm lặng” của thị trường
03:40 PM 12/06
Cập nhật Giá vàng sáng 12/6: SJC tăng mạnh lên 145,4 triệu – cao hơn 9 triệu so với đáy sáng qua
10:50 AM 12/06
Giá vàng chiều 11/6: Tín hiệu tích cực hiếm hoi: SJC tăng lại 1 triệu khi thế giới lấy lại mốc $4100
03:05 PM 11/06
Cập nhật giá vàng sáng 11/6: Thế giới mất ngưỡng $4100 – SJC rơi thẳng băng về 136 triệu
09:35 AM 11/06
Vàng Vs. Tài sản rủi ro: Kim loại quý mới chỉ mới bắt đầu phục hồi thôi, tương lai còn tốt đẹp hơn nhiều
09:31 AM 20/06
Vàng phiên Á sáng 20/6: Nhảy vọt lên $1380 khi nhiều thành viên Fed ủng hộ giảm lãi suất. SJC bán ra cao nhất 38,5 triệu.
08:48 AM 20/06
Bảng giá vàng sáng 20/6: Vàng phá đỉnh, tăng dựng đứng
08:38 AM 20/06
FED cảnh báo giảm lãi suất, giá vàng sẽ tiếp tục bứt phá?
08:31 AM 20/06
FED tiếp tục giữ nguyên lãi suất
08:21 AM 20/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,240 -130 | 26,270 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |