Hợp đồng tương lai vàng giao tháng 4 tại New York đã giảm 0,35% xuống còn $1283,05 vào lúc 15h06 giờ Việt Nam, tức 8h06 giờ GMT. Cùng lúc, giá vàng giao ngay đứng tại $1283,03/oz.
Vàng đã giảm khi đồng đô la vững chắc hơn, điều này làm cho các tài sản niêm yết bằng đô la như vàng trở nên đắt hơn đối với người mua nước ngoài.
Giá vàng đã leo lên mức cao nhất khoảng $1349/oz vào ngày 20/2 nhưng đã đi theo quỹ đạo giảm kể từ đó và duy trì dưới mức $1290 trong tuần này.
Chuyên gia phân tích Eugen Weingerg của Commerzbank, nói với Reuters như sau:
Sau khi bán tháo ồ ạt (với vàng), không có gì đáng ngạc nhiên khi thấy giá ổn định với sự thận trọng trên thị trường chứng khoán, đặc biệt là ngày hôm nay.
Trong khi đó, các nhà đầu tư đang chờ đợi thêm tín hiệu về triển vọng của nền kinh tế toàn cầu. Hoa Kỳ và Trung Quốc, hai nền kinh tế lớn nhất thế giới, vẫn chưa giải quyết được vấn đề thương mại.
Bloomberg đã báo cáo hôm thứ Tư rằng Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đang thúc đẩy các nhà đàm phán Hoa Kỳ sớm đạt được thỏa thuận.
Cơn sốt vàng “đốt cháy” cán cân thương mại Ấn Độ: Lời cảnh báo đanh thép từ Thống đốc RBI.
04:10 PM 08/04
Góc nhìn Giá Vàng: Chỉ cần vượt MA 50 ngày – Vàng sẽ bứt tốc theo cách mà bạn không ngờ tới
04:05 PM 08/04
Đọc gì hôm nay 8/4: Biên bản cuộc họp chính sách FOMC tháng 3 – Bài phát biểu của các quan chức Fed
03:45 PM 08/04
Giá vàng 8/4: Vọt 4,5 triệu rồi đảo chiều giảm – các thương hiệu ‘phòng thủ’ nâng chênh mua – bán lên 4tr
12:45 PM 08/04
ING dự báo chấn động: Đừng mong giá vàng giảm sâu, “thế lực ngầm” đang bảo chứng cho kim loại quý!
04:15 PM 07/04
Đọc gì hôm nay 7/4: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
03:45 PM 07/04
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Giá vàng SJC biến động nhẹ
11:17 AM 07/03
Tỷ giá trung tâm vẫn ở mức cao 22.940 đồng
10:13 AM 07/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,910 -140 | 26,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,000 | 175,000 |
| Vàng nhẫn | 171,000 | 175,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |