Cuộc họp báo của chủ tịch Fed Jerome Powell sau đó cũng đáng chú ý. Lo ngại về tăng trưởng toàn cầu cùng căng thẳng thương mại, thị trường biến động đã khiến nhà đầu tư giảm kỳ vọng về tiến độ tăng lãi suất trong năm 2019.
Vàng đã chạm đáy hai tuần hôm 14/12 do số liệu kinh tế Mỹ tốt, thúc đẩy USD. Cụ thể, giá vàng tương lai giảm 0,41% xuống 1.242,3 USD/ounce. Chốt tuần, giá vàng giảm 0,89%. Trong khi đó, USD đạt đỉnh 19 tháng.
Giá vàng thường nhạy cảm với thay đổi của USD. USD mạnh lên sẽ khiến nhu cầu vàng giảm và ngược lại.
“Yếu tố chính tác động giá vàng trong vài phiên tới sẽ là kỳ vọng của thị trường vào Fed”, Suki Cooper, nhà phân tích kim loại quý tại Standard Chartered, nói.
“Với việc Fed tăng lãi suất, giá vàng sẽ bị cản trở bởi USD mạnh lên”, theo Ronan Manly, nhà phân tích kim loại quý tại BullionStar, Singapore.
Ngày 17/12
Eurozone công bố số liệu lạm phát điều chỉnh và thương mại.
Mỹ công bố báo cáo hoạt động sản xuất vùng New York.
Ngày 18/12
Ngân hàng Dự trữ Australia công bố chi tiết nội dung cuộc họp chính sách tiền tệ gần nhất.
Viện Ifo công bố báo cáo về môi trường kinh doanh tại Đức.
Mỹ công bố số liệu về giấy phép xây dựng.
Ngày 19/12
Anh công bố số liệu lạm phát.
Canada công bố số liệu lạm phát.
Mỹ công bố doanh số bán nhà.
Fed công bố lãi suất mới, cập nhật dự báo kinh tế.
Ngày 20/12
Ngân hàng Nhật Bản công bố lãi suất cơ bản và thông báo liên quan về tình hình kinh tế.
Ngân hàng Anh công bố quyết định mới nhất về chính sách tiền tệ.
Mỹ công bố cập nhật hàng tuần về số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu, báo cáo hoạt động sản xuất tại vùng Philadelphia.
Ngày 21/12
Anh công bố GDP điều chỉnh, tài khoản vãng lai.
Canada công bố GDP, doanh số bán lẻ và triển vọng kinh doanh.
Mỹ công bố GDP điều chỉnh, số đơn đặt hàng dài hạn, chi tiêu cá nhân và số liệu điều chỉnh về tâm lý tiêu dùng.
Theo NDH
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
25,750 10 | 25,830 -10 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 91,000 | 93,000 |
Vàng nhẫn | 91,000 | 93,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |