Rob Haworth, Chiến lược gia đầu tư cấp cao tại U.S. Bank, chia sẻ: “Quan điểm vững chắc của Fed sẽ nâng lãi suất vào tháng 12 tới không thay đổi trong thông báo ngày thứ Năm. Lãi suất tăng cao, dựa theo nhận định từ Fed, cùng với đà tăng của đồng USD đã duy trì sức ép lên giá vàng”.
Trong giờ giao dịch ngày thứ Sáu, vàng giao ngay giảm từ mức 1223.38 USD về còn 1209.24 USD. Sáng nay quý kim đang giao dịch ở mức 1207.70 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1217.65 – 1219.56 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1228.92 – 1229.87 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1234.46 – 1236.37 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1202.75 – 1200.84USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1196.25 – 1195.30 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1185.94 – 1184.03 USD.
Pivot: 1209.13
Chiến lược giao dịch:
Buy : 1207 SL: 1201 TP: 1217
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1223 – 1218 – 1230
Mức hỗ trợ: 1202 – 1196 – 1185
giavangvn.org tổng hợp
Ấn Độ tăng thuế nhập khẩu vàng, bạc: Thị trường kim loại và tiền tệ rung lắc, ETF đối mặt rủi ro méo giá
03:45 PM 22/05
Cập nhật giá vàng ngày 22/5: Thế giới vẫn quanh quẩn mốc $4500 – SJC lùi về 162 triệu
11:35 AM 22/05
Đầu tuần, vàng đi lên trong ngắn hạn
11:56 AM 12/11
Triển vọng giá vàng tuần 12 – 16/11
10:41 AM 12/11
TGTT tăng 2 đồng, USD tại các ngân hàng giảm nhẹ
10:13 AM 12/11
Chuyên gia tiên lượng xấu – thương nhân bán lẻ vẫn lạc quan về triển vọng ngắn hạn đối với vàng
10:10 AM 12/11
Kinh tế Argentina sẽ chạm “đáy” vào cuối năm 2018
08:28 AM 12/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,480 0 | 26,520 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |