Biên bản chỉ ra rằng các nhà hoạch định chính sách của Fed đã thống nhất việc tăng lãi suất tháng 9 và dự đoán rằng việc tăng lãi suất dần dần sẽ là cần thiết để ngăn chặn nền kinh tế quá nóng, với một số thành viên nói về việc đẩy chi phí vay vào lãnh thổ trung lập. Biên bản không đề cập đến những lời chỉ trích gần đây của Tổng thống Donald Trump về tốc độ tăng lãi suất, nhưng lưu ý rằng việc cắt giảm thuế của Trump có thể làm cho nền kinh tế quá nóng trong khi cuộc chiến thương mại với Trung Quốc có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
Hôm thứ Ba, Trump nói Fed là “mối đe dọa lớn nhất” của ông bởi vì họ đã tăng lãi suất quá nhanh.
Lợi suất Trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm đứng ở mức 3,209% sau khi tăng lên mức cao nhất trong một tuần vào thứ Tư.
Dữ liệu qua đêm cho thấy xuất khẩu của Nhật Bản giảm lần đầu tiên kể từ năm 2016 trong tháng 9, thêm vào mối quan ngại về tác động của cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đối với tăng trưởng toàn cầu.
Chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng USD so với rổ 6 loại tiền tệ chính, giảm xuống 95,31 lúc 03:58 ET (07:58 GMT) sau khi tăng 0,63% trong phiên trước.
Đồng euro ít thay đổi so với đồng đô la, với cặp EUR/USD ở mức 1,1508.
Đồng bảng Anh ổn định, với GBP/USD ở ngưỡng 1,3111, sau khi chạm mức thấp nhất trong một tuần là 1,3076 qua đêm. Đồng bảng Anh vẫn chịu áp lực sau khi nhà đàm phán Brexit chính của Liên minh châu Âu Michel Barnier cho biết rằng cần thêm thời gian để đảm bảo một thỏa thuận.
Tỷ giá USD/JPY giao dịch tại 112,60 sau khi tăng 0,34% hôm thứ Tư.
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Liệu nhân dân tệ có phá vỡ ngưỡng 7 trong năm nay?
12:20 PM 18/10
Vàng trong hôm nay nước tiếp đà giảm
11:43 AM 18/10
Tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng
09:54 AM 18/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,700 | 172,700 |
| Vàng nhẫn | 169,700 | 172,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |