VinaCapital nhận định, cơ chế thả nổi tỷ giá có kiểm soát đưa ra từ đầu năm (tỷ giá trung tâm) đã giúp ổn định tiền đồng, giảm rủi ro tỷ giá cho nhà đầu tư quốc tế.
Hiện tỷ giá VND/USD không chính thức khoảng 22.300, tỷ giá tham chiếu của NHNN đã tăng khoảng 0,8% từ đầu năm tới nay.
VinaCapital dự báo tỷ giá có thể đạt 22.700 đồng/USD vào cuối năm. Hiện trên thị trường, giá USD bán ra của các ngân hàng phổ biến quanh mức 22.340 đồng. Tỷ giá trung tâm do NHNN niêm yết là 22.011 đồng trong khi tỷ giá được giao dịch tại Sở giao dịch NHNN ở mức 22.300 đồng mua vào và 22.671 đồng bán ra.
Về lãi suất, VinaCapital nhận định, kế hoạch phát hành trái phiếu của Chính phủ đã hoàn thành đến 99,7% khiến lãi suất ổn định và có xu hướng giảm. Thanh khoản được cải thiện nhờ việc mua đồng USD trên các thị trường mở mà không giảm lượng tiền đồng đang đổ vào hệ thống ngân hàng.
Liên quan đến lạm phát, CPI từ đầu năm đến nay tăng 3,14% và tăng 3,34% so với cùng kỳ năm ngoái. VinaCapital dự báo CPI cả năm khoảng 4% và năm sau là 4,5%.
Theo Trí Thức Trẻ
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
UBS: Vàng đang “ủ mưu” cho một bước đột phá lớn
11:16 AM 14/10
Giá vàng neo ổn định quanh 35,6 triệu đồng/lượng
11:05 AM 14/10
Vàng tiếp tục bị chi phối dưới ngưỡng $1260/oz
10:34 AM 14/10
Người dân nước nào quản lý tài chính tốt nhất?
08:18 AM 14/10
Số liệu chốt phiên của giá vàng, dầu đêm qua 13/10
07:26 AM 14/10
Vàng sẽ tỏa sáng trở lại
05:02 PM 13/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 2,830 -24,130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |