Thứ ba (17/4), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) cho biết tăng trưởng toàn cầu dự kiến sẽ đạt 3,9% trong 2018 và 2019. Năm ngoái, con số này là 3,8%, cao nhất 6 năm. IMF cũng nâng dự báo kinh tế Mỹ trong năm nay lên 2,9% (mức cũ là 2,7%).
Tuy nhiên tình hình sẽ kém khả quan từ sau 2020 vì một số lý do như làn sóng bảo hộ và căng thẳng chính trị thương mại dâng cao, IMF nhận định. Mặc dù cải cách thuế của tổng thống Mỹ Donald Trump có khả năng thúc đẩy tăng trưởng của nước này và cả thế giới trong ngắn hạn các chuyên gia cảnh báo những hiệu ứng này sẽ giảm dần trong tương lai.
Trong khi đó, thế giới cũng đang phải đối mặt với một loạt thách thức như việc tổng nợ toàn cầu hiện ở mức kỷ lục 164.000 tỷ USD. Thị trường tài chính thường xuyên “rung lắc” trong năm nay với chứng khoán Mỹ đi xuống sau một năm 2017 mạnh mẽ.
Có thể bạn quan tâm:Tháng 1, Ngân hàng thế giới (WB) cũng đưa ra dự báo tương tự: tăng trưởng toàn cầu có thể sẽ chậm lại trong một vài năm tới khi những nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc và Liên minh châu Âu bắt đầu hạ nhiệt.
Theo NDH
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
TD Securities: Vàng sẽ di chuyển lên mức cao hơn
01:06 PM 17/04
Vàng tăng giá khách ồ ạt mua vàng
12:06 PM 17/04
USD đồng loạt giảm giá mạnh tại các ngân hàng
09:55 AM 17/04
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 17/4: Vàng tiếp tục tăng giá trong bối cảnh căng thẳng bao trùm
08:47 AM 17/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |