Thứ ba (17/4), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) cho biết tăng trưởng toàn cầu dự kiến sẽ đạt 3,9% trong 2018 và 2019. Năm ngoái, con số này là 3,8%, cao nhất 6 năm. IMF cũng nâng dự báo kinh tế Mỹ trong năm nay lên 2,9% (mức cũ là 2,7%).
Tuy nhiên tình hình sẽ kém khả quan từ sau 2020 vì một số lý do như làn sóng bảo hộ và căng thẳng chính trị thương mại dâng cao, IMF nhận định. Mặc dù cải cách thuế của tổng thống Mỹ Donald Trump có khả năng thúc đẩy tăng trưởng của nước này và cả thế giới trong ngắn hạn các chuyên gia cảnh báo những hiệu ứng này sẽ giảm dần trong tương lai.
Trong khi đó, thế giới cũng đang phải đối mặt với một loạt thách thức như việc tổng nợ toàn cầu hiện ở mức kỷ lục 164.000 tỷ USD. Thị trường tài chính thường xuyên “rung lắc” trong năm nay với chứng khoán Mỹ đi xuống sau một năm 2017 mạnh mẽ.
Có thể bạn quan tâm:Tháng 1, Ngân hàng thế giới (WB) cũng đưa ra dự báo tương tự: tăng trưởng toàn cầu có thể sẽ chậm lại trong một vài năm tới khi những nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc và Liên minh châu Âu bắt đầu hạ nhiệt.
Theo NDH
Tin tức đáng chú ý 27/5: Đàm phán Mỹ – Iran
04:45 PM 27/05
Giá vàng hôm nay 26/5: Lại sụt 500K – thị trường ‘dậm chân tại chỗ’ chờ tín hiệu mới từ quốc tế
04:15 PM 26/05
Tin tức đáng chú ý 26/5: Chỉ số niềm tin tiêu dùng Mỹ
03:40 PM 26/05
Cập nhật giá vàng sáng 26/5: Dầu tăng trở lại, vàng có lúc rơi về $452x – Vàng trong nước giảm 500 còn 161,5 triệu
09:45 AM 26/05
TD Securities: Vàng sẽ di chuyển lên mức cao hơn
01:06 PM 17/04
Vàng tăng giá khách ồ ạt mua vàng
12:06 PM 17/04
USD đồng loạt giảm giá mạnh tại các ngân hàng
09:55 AM 17/04
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 17/4: Vàng tiếp tục tăng giá trong bối cảnh căng thẳng bao trùm
08:47 AM 17/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 -100 | 26,420 -100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |