Thị trường Canada và Nhật Bản nghỉ lễ.
Chỉ số sức mạnh đồng bạc xanh (DXY) lùi về vùng 102,20 điểm trong phiên đầu tuần. Áp lực giảm giá xuất hiện khi khẩu vị rủi ro có phần cải thiện trước thông tin về một thỏa thuận ngừng bắn trong lĩnh vực năng lượng tại Đông Âu.
Dù vậy, đà giảm của USD vẫn được hạn chế đáng kể nhờ mặt bằng lợi suất trái phiếu duy trì ở mức cao cùng nhu cầu nắm giữ tài sản trú ẩn an toàn. Thị trường đang nín thở chờ đợi các chỉ số kinh tế then chốt của Mỹ công bố trong tuần:
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá xác suất 17,7% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 10, nhưng con số này vọt lên 84,1% đối với cuộc họp tháng 12. Dù kịch bản chính là Fed tạm giữ nguyên lãi suất trong ngắn hạn, mối lo lạm phát dai dẳng vẫn là yếu tố khó lường.
Đồng USD thể hiện sự suy yếu rõ rệt nhất trước đồng Bảng Anh, trong khi các đồng tiền chủ chốt khác ghi nhận sự phân hóa theo khu vực:
| Cặp tiền tệ | Vùng giá tham chiếu | Xu hướng và động lực chính |
| GBP/USD | Quanh 1,3250 | Tăng mạnh nhất (+0,16%): Đồng Bảng Anh dẫn đầu đà tăng; giới đầu tư chờ đợi bài phát biểu từ các thành viên BoE Sarah Breeden và Catherine Mann. |
| EUR/USD | Trên 1,1200 | Đi ngang: Giữ vững ngưỡng hỗ trợ, song vẫn chịu sức ép từ triển vọng tăng trưởng kinh tế yếu kém và gánh nặng tài khóa tại Pháp và Ý. |
| USD/JPY | Dưới 158,50 | Dao động hẹp: Giao dịch trầm lắng do thị trường Nhật Bản nghỉ lễ; tâm lý thận trọng trước nguy cơ can thiệp tỷ giá từ giới chức Tokyo. |
| AUD/USD | Ổn định | Nhà đầu tư giữ vị thế quan sát trước báo cáo việc làm Australia công bố vào thứ Năm (15/10). |
Thị trường kim loại quý khởi đầu tuần với nhịp điều chỉnh kỹ thuật quanh mốc 4.175 USD/ounce. Tuy nhiên, đà giảm nhanh chóng gặp lực cản mạnh nhờ trợ lực kép:
Theo dữ liệu theo dõi từ Bloomberg, dòng tiền ròng đổ vào các quỹ hoán đổi danh mục (ETF vàng) toàn cầu vừa chạm mức cao nhất trong 4 năm qua. Điều này cho thấy giới đầu tư tổ chức vẫn ưu tiên gia tăng tích lũy vàng làm tài sản phòng hộ chiến lược dài hạn.
Dù có tín hiệu hạ nhiệt tại Đông Âu, căng thẳng tại Trung Đông lại có dấu hiệu tái bùng phát sau khi lực lượng Houthi nhận trách nhiệm vụ tấn công vào Sân bay Quốc tế King Khalid (Riyadh, Ả Rập Xê Út). Yếu tố này tiếp tục giữ giá dầu thô WTI ở mức cao, duy trì mức bù rủi ro (risk premium) và hỗ trợ tâm lý nắm giữ vàng.

Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố Nga và Ukraine đã đồng thuận về một “lệnh ngừng bắn trong lĩnh vực năng lượng”. Phía Tổng thống Ukraine Volodymyr Zelenskyy phản hồi rằng dù chưa nắm chi tiết cụ thể, Kyiv sẵn sàng chấp thuận nếu Moscow thực sự thực thi.
Tín hiệu này giúp xoa dịu phần nào lo ngại gián đoạn nguồn cung năng lượng tại châu Âu trước mùa đông, song thị trường vẫn chờ đợi các văn bản và hành động xác nhận thực tế từ cả hai phía.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Thủng mốc $4.175, giá vàng sẽ lao dốc không phanh? Kịch bản xấu nhất giới đầu tư cần biết!
02:55 PM 12/10
Giá vàng hôm nay 12/10: Vàng miếng và vàng nhẫn hạ nhiệt diện rộng, XAU/USD tuột mốc 4.200 USD
02:40 PM 12/10
Tỷ giá USD/VND ngày 12/10: Tỷ giá trung tâm hạ nhiệt, ngân hàng thương mại đồng loạt tăng giá
02:15 PM 12/10
Dự báo giá vàng tuần 12-16/10: Phố Wall cược tất tay giá vàng bùng nổ, NĐT nhỏ lẻ vẫn khá run
09:15 AM 10/10
Peter Schiff: Lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt là “tín hiệu tăng giá mạnh nhất” cho vàng
03:25 PM 09/10
Chiều 8/10: Giá xăng vượt mốc 28.000 – Dầu thô bất ngờ giảm
03:45 PM 08/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,110 40 | 26,160 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 141,300 | 144,300 |
| Vàng nhẫn | 141,300 | 144,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,7100 | 26,1200 |
AUD |
17,6080 | 18,3560 |
CAD |
17,7180 | 18,4710 |
JPY |
1580 | 1680 |
EUR |
28,2780 | 29,7690 |
CHF |
30,3750 | 31,6650 |
GBP |
33,4500 | 34,8710 |
CNY |
3,7760 | 3,9370 |