Cập nhật thời điểm 16h00 ngày 23/1/2026, vàng nhẫn SJC niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 168,3 – 170,8 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán cùng tăng 3,1 triệu đồng so với giá chốt phiên ngày hôm qua. Mức giá này đã hạ 1 triệu so với đỉnh sáng nay là 169,3 – 171,8 triệu.
Nhẫn Bảo Tín Minh Châu, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 169,2 – 172,2 triệu đồng/lượng, giá mua và bán tăng thêm 2,9 triệu đồng so với cuối ngày 22/1. Sáng nay thương hiệu này neo giá vàng tạo 170,3 – 173,3 triệu đồng.
Trong khi đó, Nhẫn Phú Quý niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 168,7 – 171,7 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán cùng tăng 3,5 triệu so với ngày 22/1. Mức giá cao nhất phiên là 169,3 – 172,3 triệu.
Nhẫn DOJI, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 168,8 – 171,8 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán tăng 4,3 triệu so với cuối ngày hôm qua.
Với tỷ giá hiện tại 1USD đổi được 26.700 VND, giá vàng nhẫn trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 11 – 12,4 lượng triệu đồng/lượng (bao gồm thuế phí).
Đầu giờ chiều phiên Á giá vàng vẫn rất tích cực, neo vùng $4950/oz. Tuy nhiên, hiện tại giá vàng đã giảm về $4911 gây áp lực lên vàng trong nước.

Mặc dù vậy, đây vẫn là một tuần rực rỡ của vàng. Giá vàng tăng khoảng trên 7 triệu mỗi lượng và người mua đã có lãi khoảng 4 triệu đồng mỗi lượng do chênh mua – bán duy trì mức 3 triệu đồng.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
tygiausd.org tổng hợp
Vàng, giá vàng,
Đà tăng parabol của bạc: BCA Research nhận định: Khi giá cao có thể tự “giết” chính nó
03:15 PM 23/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,650 50 | 26,700 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,2002,900 | 172,2002,900 |
| Vàng nhẫn | 170,2002,900 | 172,2302,900 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |