Cập nhật thời điểm 15h20 ngày 15/1/2026, vàng nhẫn SJC niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 157,2 – 159,7 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán cùng hạ 700 nghìn đồng mỗi lượng so với giá chốt phiên ngày hôm qua.
Nhẫn Bảo Tín Minh Châu, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 159,8 – 162,8 triệu đồng/lượng, giá mua và bán đều hạ 700 nghìn đồng mỗi lượng so với cuối ngày 14/1.
Trong khi đó, Nhẫn Phú Quý niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 158 – 161 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán hạ 500 nghìn đồng so với ngày 14/1.
Nhẫn DOJI, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 158 – 161 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán hạ nửa triệu so với cuối ngày hôm qua.
Với tỷ giá hiện tại 1USD đổi được 26.650 VND, giá vàng nhẫn trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 10,2 – 13,3 lượng triệu đồng/lượng (bao gồm thuế phí).
Nhân viên cửa hàng Bảo Tín Minh Châu (29 Trần Nhân Tông, Hà Nội) cho biết, hôm nay cửa hàng bán tối đa 1 lượng vàng nhẫn/người và khách hàng được nhận ngay sản phẩm. Tranh thủ giá giảm, nhà đầu tư đã quay trở lại gom mua kim loại quý.
Vàng – bạc trên thị trường quốc tế rời đỉnh kỉ lục khi căng thẳng địa chính trị bớt leo thang. Dù Iran lên tiếng cảnh báo với các căn cứ quân sự của Mỹ trong khu vực nhằm ngăn chặn sự can thiệp, Tổng thống Trump tại Nhà Trắng lại gợi ý rằng ông đang áp dụng quan điểm “chờ và xem” đối với cuộc khủng hoảng này.
Về vấn đề nhân sự cấp cao, ông Trump cho biết không có kế hoạch sa thải Chủ tịch Fed Jerome Powell bất chấp cuộc điều tra hình sự của Bộ Tư pháp, mặc dù ông nói thêm rằng còn “quá sớm” để khẳng định hành động cuối cùng.
tygiausd.org tổng hợp
Vàng miếng ngày 15/1: Giảm khiêm tốn 700K sau đà tăng sốc, vẫn còn tiềm năng tăng giá
02:45 PM 15/01
Tỷ giá USD/VND ngày 14/1: SBV tăng TGTT thêm 6 đồng, giá USD tại các NH đồng loạt tăng theo
01:20 PM 14/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 0 | 26,650 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,800-700 | 162,800-700 |
| Vàng nhẫn | 160,800-700 | 162,830-700 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |