Vàng nhẫn ngày 15/1: Hạ nhiệt – NĐT tranh thủ gom hàng nhưng BTMC chỉ bán 1 lượng/khách 15:45 15/01/2026

Vàng nhẫn ngày 15/1: Hạ nhiệt – NĐT tranh thủ gom hàng nhưng BTMC chỉ bán 1 lượng/khách

Cập nhật thời điểm 15h20 ngày 15/1/2026, vàng nhẫn SJC niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 157,2 – 159,7 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán cùng hạ 700 nghìn đồng mỗi lượng so với giá chốt phiên ngày hôm qua.

Nhẫn Bảo Tín Minh Châu, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 159,8 – 162,8 triệu đồng/lượng, giá mua và bán đều hạ 700 nghìn đồng mỗi lượng so với cuối ngày 14/1.

Trong khi đó, Nhẫn Phú Quý niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 158 – 161 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán hạ 500 nghìn đồng so với ngày 14/1.

Nhẫn DOJI, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 158 – 161 triệu đồng/lượng, giá mua và giá bán hạ nửa triệu so với cuối ngày hôm qua.  

Với tỷ giá hiện tại 1USD đổi được 26.650 VND, giá vàng nhẫn trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 10,2 – 13,3 lượng triệu đồng/lượng (bao gồm thuế phí).

Nhân viên cửa hàng Bảo Tín Minh Châu (29 Trần Nhân Tông, Hà Nội) cho biết, hôm nay cửa hàng bán tối đa 1 lượng vàng nhẫn/người và khách hàng được nhận ngay sản phẩm. Tranh thủ giá giảm, nhà đầu tư đã quay trở lại gom mua kim loại quý.

Vàng – bạc trên thị trường quốc tế rời đỉnh kỉ lục khi căng thẳng địa chính trị bớt leo thang. Dù Iran lên tiếng cảnh báo với các căn cứ quân sự của Mỹ trong khu vực nhằm ngăn chặn sự can thiệp, Tổng thống Trump tại Nhà Trắng lại gợi ý rằng ông đang áp dụng quan điểm “chờ và xem” đối với cuộc khủng hoảng này.

Về vấn đề nhân sự cấp cao, ông Trump cho biết không có kế hoạch sa thải Chủ tịch Fed Jerome Powell bất chấp cuộc điều tra hình sự của Bộ Tư pháp, mặc dù ông nói thêm rằng còn “quá sớm” để khẳng định hành động cuối cùng.

tygiausd.org tổng hợp

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,600 0 26,650 0

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 160,800-700 162,800-700
Vàng nhẫn 160,800-700 162,830-700

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,0840 25,4540

  AUD

16,2380 16,9280

  CAD

17,7270 18,4810

  JPY

1600 1700

  EUR

26,8480 28,3200

  CHF

28,5820 29,7970

  GBP

31,8310 33,1840

  CNY

3,4670 3,6140