VN30F2311 giảm 4,44%, còn 1.060 điểm; VN30F2312 giảm 5,31%, còn 1.054,5 điểm; hợp đồng VN30F2403 giảm 3,9%, còn 1.063,3 điểm; hợp đồng VN30F2406 giảm 4,13%, còn 1.055,5 điểm. Chỉ số cơ sở VN30-Index kết phiên ở mức 1.064,95 điểm.
Khối lượng giao dịch VN30F2311 tăng 76,63% với 427.590 hợp đồng được khớp lệnh. Khối lượng giao dịch của VN30F2312 đạt 1.466 hợp đồng, tăng 192,61%. Khối ngoại quay lại bán ròng với tổng khối lượng đạt 4.442 hợp đồng.
VN30-Index giảm mạnh đồng thời xuất hiện mẫu hình nến Falling Window cho thấy tâm lý nhà đầu tư rất bi quan. Khối lượng giao dịch tăng vọt và vượt ngưỡng trung bình 20 ngày. Hiện tại, chỉ số đã tiến sát đến mục tiêu giá của mẫu hình Double Top (tương đương vùng 1.040-1.060 điểm).
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 27/10:
Chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2311 đang tạo mẫu hình cái nêm hướng xuống với khả năng đang là sóng 3 giảm giá. Khu vực 1.049-1.052 điểm đang là hỗ trợ cho sóng 3 giảm giá. Đồng thời, chỉ báo RSI cũng đang có tín hiệu lưỡng lự ở vùng thấp trong khung 1H cho thấy triển vọng hồi phục ngắn hạn trong phiên được đánh giá cao.
Cụ thể, vùng 1.080-1.084 sẽ là kháng cự cho nhịp hồi phục của giá. Xu hướng ngắn hạn trên khung Daily trên HĐ VN30F2311 duy trì ở mức GIẢM với trailing stoploss tại 1.122 điểm. NĐT xem xét chiến lược Long tại vùng 1.049-1.052 điểm, dừng lỗ 1.047 điểm với mục tiêu 1.080-1.084 điểm. Vị thế Short xem xét khi giá xuyên qua 1.100 điểm với mục tiêu 1.090 điểm, dừng lỗ 1.104 điểm.
Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
F1 trải qua một phiên giao dịch tiêu cực với sự điều chỉnh mạnh trên toàn bộ thời gian giao dịch. Các thông tin tiêu cực xoay quanh nhóm cổ phiếu trụ đã tạo ra lực bán áp đảo trong toàn bộ phiên giao dịch, đi cùng với lượng thanh khoản tăng cao nhất trong 1 tháng trở lại đây cho thấy tâm lý dễ hoảng loạn của NĐT trước những thông tin tiêu cực.
Mặc dù khả năng có một nhịp hồi phục kỹ thuật quanh 1.065 (+-10) vẫn để ngỏ, F1 vẫn có rủi ro có thể mở rộng nhịp điều chỉnh xuống các ngưỡng hỗ trợ xa hơn quanh 1.000 (+-20) điểm. Chiến lược giao dịch trong phiên là linh hoạt trading 2 chiều, SHORT tại kháng cự, LONG tại hỗ trợ.
Chứng khoán MB (MBS)
Nhà đầu tư có thể xem xét rải lệnh SHORT quanh khu vực 1.070-1.071 điểm trong các nhịp phục hồi. Điểm quản trị rủi ro là mốc 1.077,5 điểm, hướng đến mức giá mục tiêu 1.045-1.046 điểm. Chiến lược LONG sẽ được kích hoạt nếu chỉ số phản ứng tích cực với vùng hỗ trợ ngắn hạn 1045 điểm.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Dự báo giá vàng tuần 12 – 16/1: Chuyên gia phố Wall tin tưởng tuyệt đối vào triển vọng tăng giá
02:05 PM 10/01
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng bứt phá sau nhịp điều chỉnh: Mốc 4.500 USD mở đường cho kỷ lục mới
01:50 PM 10/01
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng – Bạc: Tuần đầu năm 2026 đã rất rực rỡ – Có nên chấp nhận mua đuổi?
06:00 PM 09/01
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng vào “vùng nóng”: Phe mua vẫn kiểm soát, cơ hội lập đỉnh mới đang mở ra
04:10 PM 09/01
Vàng miếng ngày 8/1: Giảm gần 1 triệu, SJC về còn 157,2 triệu giữa làn sóng chốt lời vàng ngoại
01:55 PM 08/01
Đọc gì hôm nay 7/1: Tin ADP – JOLTS – PMI Mỹ
04:45 PM 07/01
Nhận định TTCK phiên 27/10: VN-Index có thể sẽ được hỗ trợ và có nhịp hồi phục kỹ thuật
08:12 AM 27/10
Tin thế giới: Bộ binh Israel đột kích chớp nhoáng, thăm dò ở Dải Gaza; Hạ viện Mỹ có chủ tịch thứ 56
04:02 PM 26/10
Bảng giá vàng sáng 26/10: Vàng miếng hồi phục trước diễn biến tích cực của vàng thế giới
10:47 AM 26/10
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 26/10: Tín hiệu mua xuất hiện trở lại thì triển vọng ngắn hạn sẽ được cải thiện
08:17 AM 26/10
Warren Buffett chỉ ra mẫu người không nên đầu tư cổ phiếu
05:57 PM 25/10
Đại biểu Quốc hội đề xuất lập sở giao dịch vàng quốc gia
04:57 PM 25/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 40 | 26,850 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,0002,200 | 162,0002,200 |
| Vàng nhẫn | 160,0002,200 | 162,0302,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |