Nhu cầu vàng trang sức của Việt Nam tăng 51% trong năm 2022 – mạnh nhất thế giới 16:12 29/06/2023

Nhu cầu vàng trang sức của Việt Nam tăng 51% trong năm 2022 – mạnh nhất thế giới

Theo nghiên cứu mới đây của công ty môi giới tài chính Forex Suggest, có trụ sở tại Luxembourg, Việt Nam là quốc gia có nhu cầu vàng trang sức tăng mạnh nhất thế giới năm 2022, với mức tăng 51% so với năm 2021.

Theo Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), do đại dịch Covid-19, người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng dè chừng khi mua hàng hóa giá trị cao như vàng. Tuy nhiên, doanh thu vàng vẫn tăng mạnh vào cuối năm 2022 khi kinh tế Việt Nam phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch và niềm tin của người tiêu dùng tăng lên – những yếu tố giúp tăng nhu cầu vàng của năm này.

Nhu cầu vàng nữ trang sức tại Việt Nam bắt đầu tăng nhanh kể từ năm 2005. Theo sau Việt Nam là Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) và Úc với mức tăng lần lượt là 38% và 30%.

Xét về mức tăng nhu cầu vàng nói chung, Việt Nam đứng thứ ba thế giới trong năm 2022 với 37% so với năm 2021, theo sau Ai Cập (55%) và Iran (38%).

Xét về mức tăng nhu cầu vàng thỏi và xu vàng, Việt Nam đứng thứ 5 thế giới với 41%, sau Ai Cập (693%), Nga (374%), Iran (64%), Thổ Nhĩ Kỳ (38%) và Singapore (32%).

Theo Forex Suggest, thị trường vàng toàn cầu đã phục hồi ấn tượng sau hai năm liên tiếp suy giảm do đại dịch Covid-19. Hiện tại, thị trường khai thác và đầu tư vàng có vốn hóa khoảng 13,2 nghìn tỷ USD. Nghiên cứu của Forex Suggest phân tích dữ liệu của WGC về dự trữ vàng của các ngân hàng trung ương, nhu cầu vàng trang sức cũng như giá trị nắm giữ các ETF vàng của nhà đầu tư và nhu cầu vàng trên đầu người tại các nền kinh tế trên thế giới.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 10 26,000 80

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 143,600-1,000 146,600-1,000
Vàng nhẫn 143,600-1,000 146,630-1,000

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,790-10 26,200-10

  AUD

18,0681 18,8351

  CAD

18,095-22 18,864-23

  JPY

1601 1711

  EUR

29,100-19 30,635-20

  CHF

30,80652 32,11454

  GBP

33,92338 35,36439

  CNY

3,7860 3,9470