Cụ thể, nợ ròng của khu vực công – không bao gồm nợ của các ngân hàng do nhà nước kiểm soát – hiện ở mức 2.567 tỷ bảng Anh (3.280 tỷ USD), tương đương 100,1% GDP.
Theo CNBC, ONS cho biết khoản vay của chính phủ Anh trong tháng 5 đã lên tới 20,045 tỷ bảng, vượt mức ước tính 19,5 tỷ bảng của các chuyên gia kinh tế được Reuters khảo sát.
ONS mới đây đã công bố dữ liệu lạm phát ở Anh trong tháng 5. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 đạt 8,7%, tăng 0,7% so với dự đoán của các nhà kinh tế. Lạm phát lõi, không bao gồm giá năng lượng, thực phẩm dễ biến động, tăng 7,1%. Đây là mức cao nhất kể từ tháng 3/1992.
Tuy rằng lạm phát đã giảm xuống dưới 10% trong tháng 4, nó vẫn cao hơn so với mục tiêu 2% của Ngân hàng trung ương Anh. Cơ quan này sẽ công bố quyết định chính sách tiền tệ tiếp theo vào ngày 22/6. Nhiều chuyên gia dự đoán lãi suất sẽ tăng đợt thứ 13 liên tiếp để kiểm soát lạm phát.
tygiausd.org
KCM Trade ghi dấu ấn thương hiệu với “Best Forex Trading Platform 2026” và “Most Reliable CFD Broker in Africa 2026
03:05 PM 21/09
Hiệp hội Vàng Malaysia (MGA): “Bài toán khó” của giá vàng: Fed tiếp tục tăng lãi suất hay vàng hướng tới 5.000 USD?
09:50 AM 21/09
Dự báo giá vàng tuần 21–25/9: Wall Street đồng loạt lạc quan, vàng hướng tới 4.500 USD?
07:45 PM 20/09
Vàng giãy giụa quanh mốc 4.350$: Đòn hiểm từ Fed và cái bẫy chết người quét sạch tài khoản trader!
11:55 AM 18/09
Tỷ giá USD/VND ngày 18/9: Các NH giảm nhẹ giá USD sau đà tăng mạnh hôm qua – TGTT lên kỉ lục mới 25.637
11:25 AM 18/09
Giá vàng hôm nay: Fed tăng lãi suất – thế giới ngược dòng lấy lại mốc $4300 – SJC giảm về dưới 146 triệu
02:35 PM 17/09
Tỷ giá VND/USD 22/6: Biến động mạnh trên thị trường tự do
12:27 PM 22/06
PNJ lãi gần nghìn tỷ sau 5 tháng đầu năm
03:42 PM 21/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 10 | 26,000 80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 143,600 | 146,600 |
| Vàng nhẫn | 143,600 | 146,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,790-10 | 26,200-10 |
AUD |
18,0681 | 18,8351 |
CAD |
18,095-22 | 18,864-23 |
JPY |
1601 | 1711 |
EUR |
29,100-19 | 30,635-20 |
CHF |
30,80652 | 32,11454 |
GBP |
33,92338 | 35,36439 |
CNY |
3,7860 | 3,9470 |