Thị trường giảm gần 10 điểm hôm nay với thanh khoản lớn. Độ rộng thị trường nghiêng về phía tiêu cực với 15/19 ngành giảm, trong đó dịch vụ tài chính, hóa chất, bán lẻ,… là những ngành giảm trên 2%. Về giao dịch của khối ngoại, hôm qua khối này bán ròng trên sàn HOSE và mua ròng trên sàn HNX.
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 9/6:
Công ty Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
Sau những nỗ lực tăng điểm bất thành trong phiên, VN-Index dần suy yếu và lao dốc về cuối phiên. Việc chỉ số đột ngột đảo chiều trong phiên cùng với thanh khoản gia tăng đột biến cho thấy những dấu hiệu của một phiên phân phối điển hình.
Mặc dù vậy, ngưỡng hỗ trợ gần quanh 1.100 (+5) và sâu hơn là 1.080 được kỳ vọng sẽ đóng vai trò điểm đỡ đáng lưu ý của VN-Index. Nhà đầu tư được khuyến nghị chỉ kê mua trở lại một phần tỷ trọng trading ngắn hạn quanh vùng hỗ trợ sau đó.
Công ty chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
Thị trường được đánh giá chỉ đang ở giai đoạn điều chỉnh ngắn hạn, vùng hỗ trợ của chỉ số VN-Index là 1.090-1.095 điểm, đây là vùng hỗ trợ quan trọng cho nhịp điều chỉnh này. Ngoài ra, theo mô hình giá, đồ thị giá đang ở giai đoạn sóng điều chỉnh 4 với hai mục tiêu cho nhịp điều chỉnh này là 1.090-1.095 điểm và thấp hơn là 1.080-1.085 điểm.
Xu hướng ngắn hạn của thị trường chung vẫn duy trì ở mức TĂNG. Do đó, nhà đầu tư ngắn hạn có thể tiếp tục đứng ngoài thị trường và nắm giữ tỷ trọng cổ phiếu ở mức hiện tại, đặc biệt, các nhà đầu tư chưa nên mua trở lại khi cần quan sát thêm diễn biến thị trường ở vài phiên tới.
Công ty chứng khoán Vietcombank (VCBS)
Về góc nhìn kỹ thuật, VN-Index kết phiên tạo nến đỏ giảm điểm và hình thành mẫu hình nến tương tự mẫu hình Bearish Engulfing cho thấy rủi ro điều chỉnh ngắn hạn đã gia tăng.
Xét về khung đồ thị ngày, sau khi vượt ra ngoài dải Bollinger band, VN-Index đang có xu hướng điều chỉnh và đang bám sát cạnh trên. Thêm vào đó, việc hình thành nến hammer và nến đỏ bao trùm trong phiên hôm qua thể hiện xác suất giảm điểm đã gia tăng đáng kể.
Hai chỉ báo quan trọng là MACD và RSI cũng đang dần có dấu hiệu tạo đỉnh đầu tiên cho thấy sự hụt hơi của thị trường sau chuỗi phiên tăng điểm.
Chúng tôi vẫn giữ nguyên quan điểm, nhịp điều chỉnh của VN-Index là dễ hiểu và cần thiết để thị trường có thể tiếp tục hướng đến khu vực 1.120-1.125 điểm.
Nhà đầu tư kiên nhẫn chờ đợi trong những phiên điều chỉnh và tận dụng những nhịp rung lắc mạnh trong phiên để tìm kiếm cơ hội giải ngân ở các mức giá chiết khấu đối với nhóm cổ phiếu chứng khoán, ngân hàng, bất động sản.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 11/3: TGTT giảm 3 đồng xuống 25.059 – giá bán tại các NH giảm theo
02:00 PM 11/03
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
OECD tăng nhẹ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2023
04:52 PM 08/06
TTCK phiên 8/6: Giảm hơn 8 điểm – VN-Index lùi về mức thấp nhất trong ngày, thanh khoản vượt 26.000 tỷ đồng
04:33 PM 08/06
WB thay đổi dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2023
05:02 PM 07/06
TTCK phiên 7/6: Nhóm bất động sản “tỏa sáng”, VN-Index nối đà tăng sang phiên thứ 5 liên tiếp
04:27 PM 07/06
Bảng giá vàng sáng 7/6: Chững lại sau phiên sụt giảm, SJC mở cửa đi ngang tại vùng giá 67 triệu đồng
09:27 AM 07/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,190 40 | 27,240 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 184,2001,100 | 187,2001,100 |
| Vàng nhẫn | 184,2001,100 | 187,2301,100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |