Vào hôm thứ Năm (2/2), giá quặng sắt kỳ hạn trên Sàn giao dịch Đại Liên (DCE) giảm xuống mức thấp nhất trong hai tuần, Reuters đưa tin.
Sự sụt giảm này xuất phát từ việc các thương nhân đánh giá lại triển vọng nhu cầu tại Trung Quốc, bất chấp kỳ vọng về nhiều chính sách kích thích hơn để hỗ trợ sự phục hồi kinh tế của đất nước.
Theo đó, giá quặng sắt DCIOcv1 giao tháng 5/2023 trên Sàn DCE đã kết thúc giao dịch ban ngày thấp hơn 3,3% ở mức 841,5 Nhân dân tệ/tấn (tương đương 125,29 USD/tấn).
Trước đó trong phiên, hợp đồng này đã đạt mức 839 Nhân dân tệ/tấn, mức thấp nhất kể từ ngày 18/1.
Trong cùng ngày, giá quặng sắt SZZFH3 giao tháng 3/2023 trên Sàn giao dịch Singapore (SGX) cũng đã giảm tới 3,8% xuống mức 121,20 USD/tấn.
Giá quặng sắt và thép tại Trung Quốc đạt mức cao sau nhiều tháng vào tháng 1/2023, khi thị trường hồi phục từ đầu tháng 11/2022 nhờ chính sách tăng cường hỗ trợ của Bắc Kinh đối với lĩnh vực bất động sản và việc dỡ bỏ các biện pháp hạn chế ovid-19 nghiêm ngặt.
Giá quặng sắt đã tăng hơn 9% trong năm nay trên Sàn SGX, trong khi giá thép chuẩn tại Trung Quốc – nhà sản xuất vật liệu xây dựng và sản xuất lớn nhất thế giới, cũng có mức tăng hàng tháng kể từ tháng 11/2022.
Các nhà phân tích của Huatai Futures nhận định, giá thép “đang tăng mạnh dưới sự hỗ trợ của chi phí và kỳ vọng tích cực”. Song, đối với quặng sắt, sự hỗ trợ đến từ nhu cầu cần tiếp tục được theo dõi.
Vào tháng 1/2023, chỉ số quản lý mua hàng (PMI) của ngành thép Trung Quốc ở mức 46,6%, tăng 2,3% so với tháng 12/2022, theo công bố của Ủy ban Hậu cần Thép Trung Quốc (CSLC), một bộ phận của Ủy ban Hậu cần Thép Trung Quốc, Liên đoàn Hậu cần và Mua hàng (CFLP).
Trong tháng 1, chỉ số sản xuất của ngành thép Trung Quốc đứng ở mức 50,2%, cao hơn 6,8% so với tháng 12. Chỉ số đơn đặt hàng mới ở mức 43,9%, cao hơn 5,0% so với tháng 12, báo hiệu nhu cầu cải thiện từ người dùng hạ nguồn, mặc dù có một kỳ nghỉ dài trong tháng.
Việc nới lỏng các biện pháp phòng chống Covid-19 khiến những người tham gia thị trường lạc quan đối với triển vọng tương lai của thị trường thép, và vì vậy người dùng đã tích trữ hàng trong tháng Giêng.
Ngoài ra, trong tháng 1, chỉ số giá thu mua nguyên vật liệu đứng ở mức 66,6%, cao hơn 6,8% so với tháng 12/2022. Giá nguyên liệu tăng, đẩy chi phí sản xuất của các nhà sản xuất thép lên cao, trong khi những kỳ vọng tốt hơn về thị trường khiến các nhà sản xuất thép tăng mua nguyên liệu thô.
Đồng thời, trong tháng 1, chỉ số tồn kho thép thành phẩm ở mức 52,8%, cao hơn 11,2% so với tháng 12.
tygiausd.org
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Nhận định TTCK phiên 3/2: Nên cẩn thận với những cổ phiếu đã tăng nóng thời gian vừa qua
09:53 AM 03/02
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 3/2: Có động thái hồi phục để kiểm tra lại lực cung
09:53 AM 03/02
Thị trường cà phê chịu sức ép từ đà tăng của đồng USD
09:53 AM 03/02
Bảng giá vàng sáng 3/2: ‘Rung lắc’ trước ngưỡng 68 triệu đồng, SJC ‘lao dốc’ ngay thời điểm mở cửa
09:53 AM 03/02
TTCK ngày 2/2: Một phiên giao dịch khó đoán
04:43 PM 02/02
Giảm 3 tháng liên tiếp, lạm phát Eurozone xuống còn 8,5 %
03:48 PM 02/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000 | 142,000 |
| Vàng nhẫn | 139,000 | 142,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,6680 | 18,4190 |
CAD |
17,9680 | 18,7310 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2190 | 29,7080 |
CHF |
30,6260 | 31,9270 |
GBP |
33,7010 | 35,1320 |
CNY |
3,7730 | 3,9330 |