Giá cà phê trong nước
Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 40.100-40.800 đồng/kg.
Giá cà phê thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 3/2023 giảm 3 USD/tấn ở mức 1.875 USD/tấn, giao tháng 5/2023 giảm 4 USD/tấn ở mức 1.845 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 3/2023 tăng 3,1 cent/lb, ở mức 172 cent/lb, giao tháng 5/2023 tăng 2,85 cent/lb, ở mức 171,6 cent/lb.
Tổng kết tuần trước, thị trường cà phê London có 3 phiên tăng và 2 phiên giảm. Giá cà phê Robusta kỳ hạn giao ngay tháng 3 tăng tất cả 9 USD, tức tăng 0,48 %, lên 1.975 USD/tấn và kỳ hạn giao tháng 5 cũng tăng tất cả 9 USD, tức tăng 0,49 %, lên 1.845 USD/tấn, các mức tăng nhẹ. Khối lượng giao dịch trên mức trung bình.
Tương tự, thị trường New York có 3 phiên tăng và 2 phiên giảm đan xen. Giá cà phê Arabica kỳ hạn giao ngay tháng 3 tăng tất cả 7,60 cent, tức tăng 4,62 %, lên 172,00 cent/lb, và kỳ hạn giao tháng 5 tăng tất cả 7,00 cent, tức tăng 4,25 %, lên 171,60 cent/lb, các mức tăng khá mạnh. Khối lượng giao dịch ở mức trung bình.
Giá cà phê thế giới vẫn bị ảnh hưởng nhiều bởi các quyết sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về chính sách tiền tệ. USD tiếp tục được lựa chọn làm nơi trú ẩn an toàn của dòng vốn đầu cơ sau khi GDP quý III của Mỹ được điều chỉnh lên 3,2% thay vì chỉ ở mức 2,6% như đã báo cáo trước đó. Điều này đã làm nhà đầu tư Phố Wall lo ngại Fed sẽ mạnh tay thắt chặt chính sách tiền tệ tại kỳ họp đầu năm 2023.
Bên cạnh đó, lo ngại rủi ro tăng cao khi báo cáo lây nhiễm Covid-19 gia tăng trở lại khiến thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất thế giới đã không sôi động như kỳ vọng.
Theo chuyên gia, lãi suất điều hành và cho vay kinh doanh của ngân hàng tại các nước tiêu thụ đang làm giá cà phê bất ổn nhiều hơn là chuyện thiếu hay thừa hàng. Chính vì thế mà một lúc nào đó chỉ cần có một tin thất lợi về sản lượng hay cung cầu cà phê dù thật hay giả, thị trường cà phê có thể nhảy “xổm” một cách chóng vánh rồi đâu lại vào đấy.
Chuyên gia dự đoán, nếu như giá cà phê Robusta London hiện nay quanh mức 1.880 USD/tấn thì trong năm tới lại quay về quanh 1.800 như là trục chính để có lúc về đến 1.700. Dịp tăng có thể xảy ra trong thời kỳ gạch nối giữa 2022 và 2023 nhưng 1.920 USD/tấn là một kỳ vọng khó đạt. Còn sàn Arabica New York đang phấn đấu tìm lại 180-185 cts/lb nhưng cũng rất khó trụ ở đó mà về quanh trục 160 cts/lb trong năm. Cơ hội lên trên 180 cts/lb đang tiến triển trên sàn này nhưng khó mà kỳ vọng đạt 190 cts/lb.
tygiausd.org
Fed và 5 ông lớn đồng loạt “ra đòn”: Giá vàng chuẩn bị nổ tung hay lao dốc không phanh?
05:05 PM 24/10
Sau cú sập 4.000 USD: “Siêu bão” lãi suất Fed tuần tới sẽ đẩy vàng lên đỉnh hay dìm xuống vực?
04:45 PM 24/10
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
VIP Chuyên sâu: Avi Gilburt: Vàng sẽ sớm vượt 2000USD còn bạc tăng gấp đôi lên 50USD chỉ trong chưa đầy 2 năm tới
11:43 AM 24/12
Bảng giá vàng sáng 24/12: ‘Đón Giáng sinh’, SJC giữ trạng thái ổn định – sát mốc 67 triệu đồng
09:53 AM 24/12
Kinh tế thế giới: GDP Mỹ tăng 3,2% trong quý III/2022; Lạm phát tháng 11 của Nhật Bản tăng 3,7%
03:18 PM 23/12
TTCK phiên sáng 23/12: Lực bán dâng cao – đà giảm phủ rộng toàn thị trường, VN-Index mất hơn 8 điểm
12:08 PM 23/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,360 360 | 26,410 330 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,700 | 141,700 |
| Vàng nhẫn | 138,700 | 141,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,6680 | 18,4190 |
CAD |
17,9680 | 18,7310 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2190 | 29,7080 |
CHF |
30,6260 | 31,9270 |
GBP |
33,7010 | 35,1320 |
CNY |
3,7730 | 3,9330 |