Tăng hơn 100 Nhân dân tệ, giá thép trên sàn giao dịch Thượng Hải hướng tới mốc 4.000 Nhân dân tệ/tấn 11:08 09/12/2022

Tăng hơn 100 Nhân dân tệ, giá thép trên sàn giao dịch Thượng Hải hướng tới mốc 4.000 Nhân dân tệ/tấn

Hôm nay (9/12) giá thép giao tháng 5/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 101 Nhân dân tệ lên mức 3.916 nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào khoảng hơn 10h (giờ Việt Nam).

Nhập khẩu quặng sắt của Trung Quốc trong tháng 11 tăng 4,1% so với tháng trước, dữ liệu hải quan của nước này cho biết, do người mua dự trữ trước cuối năm, với dự đoán các biện pháp của Bắc Kinh nhằm hỗ trợ thị trường bất động sản đang gặp khó khăn.

Tổng cục Hải quan Trung Quốc cho biết, quốc gia tiêu thụ quặng sắt hàng đầu thế giới đã nhập khẩu 98,85 triệu tấn trong tháng trước, tăng so với 94,98 triệu tấn của tháng 10. Tuy nhiên, lượng hàng đến thấp hơn nhiều so với con số 105 triệu tấn của tháng 11/2021, mức cao nhất trong hai năm.

Bắc Kinh gần đây đã tăng cường các biện pháp hỗ trợ cho nhà phát triển bất động sản, sau khi nhiều người không trả được nợ và buộc phải ngừng xây dựng, ảnh hưởng đến nhu cầu thép.

Ngân hàng trung ương đã vạch ra 16 biện pháp hỗ trợ như vậy vào tháng trước, trong khi các ngân hàng thương mại lớn nhất của Trung Quốc đã cam kết cấp ít nhất 162 tỷ đô la tín dụng mới để giải phóng cuộc khủng hoảng tiền mặt đã kìm hãm lĩnh vực này.

Từ tháng 1/11, Trung Quốc đã nhập khẩu 1,02 tỷ tấn quặng sắt, giảm 2,1% so với cùng kỳ năm trước. Tháng trước, xuất khẩu sản phẩm thép của nước này là 5,59 triệu tấn, tăng từ 4,36 triệu vào tháng 11 năm 2021. Xuất khẩu trong 11 tháng đầu năm tăng 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 61,95 triệu tấn.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,820 -100 25,860 -110

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,300-300 150,300-300
Vàng nhẫn 147,300-300 150,330-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,890-10 26,300-10

  AUD

18,23249 19,00651

  CAD

18,39022 19,17023

  JPY

1580 1690

  EUR

29,70140 31,26742

  CHF

31,75487 33,10290

  GBP

34,72027 36,19529

  CNY

3,7870 3,9470