Tương lai ‘ít sáng’ của thị trường cà phê 14:31 31/10/2022

Tương lai ‘ít sáng’ của thị trường cà phê

Tiếp tục thêm một tuần giảm mạnh, đưa Arabica về mức thấp nhất 14 tháng qua, trong khi Robusta thấp nhất 13 tháng gần đây.

Giá cà phê trong nước

Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 40.400-41.000 đồng/kg.

Giá cà phê thế giới

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 1/2023 giảm 29 USD/tấn ở mức 1.849 USD/tấn, giao tháng 3/2023 giảm 27 USD/tấn ở mức 1.837 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 12/2022 giảm 9,05 cent/lb, ở mức 169,8 cent/lb, giao tháng 3/2023 giảm 9,2 cent/lb, ở mức 167,75 cent/lb.

Kết thúc tuần trước, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 1/2023 giảm 147 USD/tấn (7,36%); giá cà phê Arabica giao tháng 12/2022 giảm 21,1 cent/lb; đưa Arabica về mức thấp nhất 14 tháng qua, trong khi Robusta thấp nhất 13 tháng gần đây.

Giới chuyên gia đang đặt cược vào đợt tăng lãi suất tới đây của Fed, cùng với Ngân hàng trung ương châu Âu cũng tăng lãi suất đồng Euro khiến cho đồng nội tệ các quốc gia suy yếu. Trong bối cảnh đó các nhà xuất khẩu dự đoán cà phê còn đi xuống, do Việt Nam đã bước vào vụ thu hoạch mới. Hàng vụ mới của Việt Nam dự kiến ra thị trường vào đầu tháng 12/2022.

Ở Đắk Nông hiện nay, cà phê đang bước vào giai đoạn thu hoạch. Dự kiến tổng diện tích cà phê cho thu hoạch niên vụ 2022-2023 toàn tỉnh khoảng trên 122.000 ha. Thời gian thu hoạch cà phê chủ yếu tập trung vào tháng 11 12, một số vùng có thể kéo dài đến tháng 1/2023.

Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, ngành chức năng, các đoàn thể trong tỉnh đã tập trung hướng dẫn, động viên người dân thu hoạch, bảo quản cà phê đúng kỹ thuật.

Chuyên gia kỳ vọng, cả năm 2022, ngành cà phê Việt Nam vẫn có thể thiết lập mốc kim ngạch kỷ lục 4 tỷ USD và đà tăng có thể kéo dài sang năm 2023.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 -10 26,000 40

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 140,600-300 143,600-300
Vàng nhẫn 140,600-300 143,630-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,6700 26,0800

  AUD

17,5580 18,3040

  CAD

17,8260 18,5830

  JPY

1580 1690

  EUR

28,3930 29,8910

  CHF

30,6560 31,9580

  GBP

33,6330 35,0610

  CNY

3,7740 3,9340